Tổng hợp CÔNG VĂN về giảm trừ chi phí y tế giáo dục khi tính thuế TNCN?

11:25 | 24/09/2026
Tổng hợp CÔNG VĂN về giảm trừ chi phí y tế giáo dục khi tính thuế thu nhập cá nhân?
Nội dung chính
  1. Tổng hợp CÔNG VĂN về giảm trừ chi phí y tế giáo dục khi tính thuế TNCN?
  2. Các khoản chi phí y tế giáo dục nào được giảm trừ khi tính thuế TNCN từ tiền lương tiền công?
  3. Trường hợp nào được xem là người phụ thuộc?

Tổng hợp CÔNG VĂN về giảm trừ chi phí y tế giáo dục khi tính thuế TNCN?

Dưới đây là các Công văn hướng dẫn về giảm trừ chi phí y tế giáo dục khi tính thuế TNCN:

Tên Công văn

Nội dung

Ngày ban hành

Tải Công văn về

Công văn 47199/HAN-QLDN5 năm 2026

Hướng dẫn thực hiện chính sách thuế về các khoản giảm trừ thu nhập chịu thuế TNCN đối với các khoản chi cho y tế và giáo dục.

18/9/2026

Tải về

Công văn 11805/NBI-QLDN1 năm 2026

Chính sách thuế TNCN đối với tiền lương làm việc vào ban đêm, giảm trừ chi phí y tế, giáo dục - đào tạo và khấu trừ thuế khi lao động nghỉ việc.

09/09/2026

Tải về

Công văn 6436/CT-PC năm 2026

Tuyên truyền, phổ biến Tài liệu "Những điều cơ bản người nộp thuế cần biết".

28/8/2026

Tải về

Công văn 10311/NBI-QLDN1 năm 2026


Hướng dẫn chính sách thuế TNCN đối với tiền lương, tiền công làm thêm giờ, làm việc vào ban đêm và khoản giảm trừ chi phí y tế, giáo dục - đào tạo.

07/8/2026

Tải về

...


...

...

<Tiếp tục cập nhật>

Tổng hợp CÔNG VĂN về giảm trừ chi phí y tế giáo dục khi tính thuế TNCN?

Tổng hợp công văn về giảm trừ chi phí y tế giáo dục khi tính thuế TNCN? (Hình từ Internet)

Các khoản chi phí y tế giáo dục nào được giảm trừ khi tính thuế TNCN từ tiền lương tiền công?

Theo khoản 2 Điều 49 Nghị định 253/2026/NĐ-CP quy định về giảm trừ đối với các khoản đóng góp từ thiện, nhân đạo và các khoản giảm trừ khác như sau:

Giảm trừ đối với các khoản đóng góp từ thiện, nhân đạo và các khoản giảm trừ khác
...
2. Người nộp thuế là cá nhân cư trú được giảm trừ vào thu nhập chịu thuế trước khi tính thuế đối với thu nhập từ tiền lương, tiền công các khoản chi cho y tế, giáo dục - đào tạo của người nộp thuế và người phụ thuộc của người nộp thuế, bao gồm:
a) Các khoản chi cho khám bệnh, chữa bệnh tại cơ sở y tế trong nước thuộc phạm vi danh mục do bảo hiểm y tế chi trả tổng không quá 23 triệu đồng/năm;
b) Các khoản chi cho giáo dục - đào tạo tại cơ sở giáo dục - đào tạo trong nước tổng không quá 24 triệu đồng/năm, cụ thể: Khoản tiền học phí giáo dục mầm non, giáo dục phổ thông, giáo dục nghề nghiệp và giáo dục đại học theo quy định của pháp luật về giáo dục - đào tạo và các kỹ năng chuyên môn khác tại cơ sở giáo dục - đào tạo.
...

Theo đó, các khoản chi phí y tế giáo dục được giảm trừ khi tính thuế TNCN từ tiền lương tiền công, bao gồm:

(1) Các khoản chi cho khám bệnh, chữa bệnh tại cơ sở y tế trong nước thuộc phạm vi danh mục do bảo hiểm y tế chi trả tổng không quá 23 triệu đồng/năm.

Cụ thể:

- Các khoản chi phí y tế giáo dục được trừ khi tính thuế TNCN 2026 sẽ không bao gồm các khoản chi cho y tế quy định tại Điều 23 Luật Bảo hiểm y tế 2008 (được sửa đổi, bổ sung bởi khoản 16 Điều 1 Luật số 46/2014/QH13, khoản 18 Điều 1 Luật số 51/2024/QH14, điểm d khoản 1 Điều 44 Luật Phòng bệnh 2025)

Gồm:

+ Các chi phí trong trường hợp quy định tại khoản 1 Điều 21 Luật Bảo hiểm y tế 2008 (được sửa đổi, bổ sung bởi khoản 16 Điều 1 Luật số 51/2024/QH15, điểm a khoản 1 Điều 44 Luật Phòng bệnh 2025) đã được ngân sách nhà nước chi trả.

+ Điều dưỡng, an dưỡng tại cơ sở điều dưỡng, an dưỡng.

+ Khám sức khỏe, trừ khám sức khỏe định kỳ và khám sàng lọc.

+ Xét nghiệm, chẩn đoán thai không nhằm mục đích điều trị.

+Sử dụng kỹ thuật hỗ trợ sinh sản, dịch vụ kế hoạch hóa gia đình, nạo hút thai, phá thai, trừ trường hợp phải đình chỉ thai nghén do nguyên nhân bệnh lý của thai nhi hay của sản phụ.

+ Sử dụng dịch vụ thẩm mỹ.

+ Điều trị lác và tật khúc xạ của mắt đối với người từ đủ 18 tuổi trở lên.

+ Sử dụng thiết bị y tế thay thế bao gồm chân giả, tay giả, mắt giả, răng giả, kính mắt, máy trợ thính, phương tiện trợ giúp vận động trong khám bệnh, chữa bệnh và phục hồi chức năng.

+ Khám bệnh, chữa bệnh, phục hồi chức năng trong trường hợp thảm họa.

+ Khám bệnh, chữa bệnh nghiện ma túy, nghiện rượu hoặc chất gây nghiện khác.

+ Giám định y khoa, giám định pháp y, giám định pháp y tâm thần.

+ Tham gia thử nghiệm lâm sàng, nghiên cứu khoa học.

(2) Giảm trừ giáo dục

Các khoản chi cho giáo dục - đào tạo tại cơ sở giáo dục - đào tạo trong nước tổng không quá 24 triệu đồng/năm, cụ thể: Khoản tiền học phí giáo dục mầm non, giáo dục phổ thông, giáo dục nghề nghiệp và giáo dục đại học theo quy định của pháp luật về giáo dục - đào tạo và các kỹ năng chuyên môn khác tại cơ sở giáo dục - đào tạo.

Trường hợp nào được xem là người phụ thuộc?

Theo khoản 2 Điều 47 Nghị định 253/2026/NĐ-CP quy định đối tượng và căn cứ xác định người phụ thuộc mà người nộp thuế có trách nhiệm nuôi dưỡng như sau:

- Con (bao gồm con đẻ, con nuôi theo quy định của pháp luật, con riêng của vợ, con riêng của chồng) dưới 18 tuổi;

- Con (bao gồm con đẻ, con nuôi theo quy định của pháp luật, con riêng của vợ, con riêng của chồng) từ 18 tuổi trở lên trong các trường hợp sau: người mất năng lực hành vi dân sự, người khuyết tật; người không có khả năng lao động;

- Con (bao gồm con đẻ, con nuôi theo quy định của pháp luật, con riêng của vợ, con riêng của chồng) đang học đại học, cao đẳng, trung học chuyên nghiệp hoặc học nghề, kể cả con từ 18 tuổi trở lên đang học bậc học phổ thông (tính cả trong thời gian chờ kết quả thi từ tháng 6 đến tháng 9 năm lớp 12), không có thu nhập hoặc có thu nhập bình quân tháng trong năm từ tất cả các nguồn thu nhập không vượt quá mức thu nhập quy định do Bộ trưởng Bộ Tài chính quy định;

- Vợ hoặc chồng của người nộp thuế; cha đẻ, mẹ đẻ, cha dượng, mẹ kế, cha nuôi, mẹ nuôi theo quy định của pháp luật, cha vợ, mẹ vợ (hoặc cha chồng, mẹ chồng) của người nộp thuế;

- Cá nhân khác không nơi nương tựa mà người nộp thuế phải trực tiếp nuôi dưỡng, bao gồm anh ruột, chị ruột, em ruột của người nộp thuế; ông nội, bà nội, ông ngoại, bà ngoại của người nộp thuế; cô ruột, dì ruột, cậu ruột, chú ruột, bác ruột của người nộp thuế; cháu ruột của người nộp thuế; người phải trực tiếp nuôi dưỡng khác theo quy định của pháp luật.

Người phụ thuộc quy định tại điểm này là cá nhân đang sống cùng người nộp thuế và người nộp thuế có nghĩa vụ nuôi dưỡng theo quy định tại các Điều 104, 105 và 106 của Luật Hôn nhân và gia đình và pháp luật liên quan khác.

Võ Minh Thư
Võ Minh Thư Chuyên viên pháp lý

Bài viết này có hữu ích không?

  • - Nội dung nêu trên là phần giải đáp, tư vấn của chúng tôi dành cho khách hàng của THƯ VIỆN PHÁP LUẬT. Nếu quý khách còn vướng mắc, vui lòng gửi về Email [email protected];
  • - Nội dung bài viết chỉ mang tính chất tham khảo;
  • - Điều khoản được áp dụng có thể đã hết hiệu lực tại thời điểm bạn đang đọc;
  • - Mọi ý kiến thắc mắc về bản quyền của bài viết vui lòng liên hệ qua địa chỉ mail [email protected];

Thuế Thu Nhập Cá Nhân Xem thêm

Bài viết mới nhất