Nhân viên hộ kinh doanh có phải tham gia BHXH không?

Đỗ Thị Minh Anh 221 lượt xem
17:45 | 09/02/2026
Nhân viên làm việc tại hộ kinh doanh có thuộc đối tượng bắt buộc phải tham gia và đóng BHXH theo quy định của pháp luật hiện hành hay không?
Nội dung chính
  1. Nhân viên hộ kinh doanh có phải tham gia BHXH không?
  2. Các khoản đóng BHXH có được trừ khi tính thuế TNCN theo Luật Thuế thu nhập cá nhân 2025 không?
  3. Mức tiền lương đóng BHXH tối thiểu theo từng vùng hiện nay là bao nhiêu?

Nhân viên hộ kinh doanh có phải tham gia BHXH không?

>> Tải về Lịch nộp thuế 2026

>> Tải về File excel tính thuế TNCN mới nhất 2026

>>Tải về Trọn bộ văn bản pháp luật hướng dẫn Luật Thuế TNCN

Căn cứ vào khoản 1 Điều 2 Luật Bảo hiểm xã hội 2024 có quy định về đối tượng đóng BHXH bắt buộc, cụ thể như sau:

Đối tượng tham gia bảo hiểm xã hội bắt buộc và bảo hiểm xã hội tự nguyện
1. Người lao động là công dân Việt Nam thuộc đối tượng tham gia bảo hiểm xã hội bắt buộc bao gồm:
a) Người làm việc theo hợp đồng lao động không xác định thời hạn, hợp đồng lao động xác định thời hạn có thời hạn từ đủ 01 tháng trở lên, kể cả trường hợp người lao động và người sử dụng lao động thỏa thuận bằng tên gọi khác nhưng có nội dung thể hiện về việc làm có trả công, tiền lương và sự quản lý, điều hành, giám sát của một bên;
b) Cán bộ, công chức, viên chức;
c) Công nhân và viên chức quốc phòng, công nhân công an, người làm công tác khác trong tổ chức cơ yếu;
...

Theo quy định trên, người lao động là công dân Việt Nam làm việc theo hợp đồng lao động không xác định thời hạn, hợp đồng lao động xác định thời hạn có thời hạn từ đủ 01 tháng trở lên thì thuộc đối tượng tham gia BHXH bắt buộc.

Bên cạnh đó, theo khoản 1 Điều 3 Bộ luật Lao động 2019 giải thích người lao động là người làm việc cho người sử dụng lao động theo thỏa thuận, được trả lương và chịu sự quản lý, điều hành, giám sát của người sử dụng lao động

Như vậy, nhân viên hộ kinh doanh vẫn phải tham gia BHXH nếu đang làm việc theo hợp đồng lao động từ 01 tháng trở lên hoặc hợp đồng lao động không xác định thời hạn.

Xem thêm:

>>> Chỉ khi có quan hệ lao động thực tế mới được đóng BHXH bắt buộc có đúng không?

>>> Có bắt buộc sử dụng sổ BHXH điện tử thay cho sổ BHXH bản giấy từ ngày 01/01/2026 không?

>>> Chủ hộ kinh doanh có được chọn đóng BHXH 12 tháng/lần không?

>>> Hướng dẫn doanh nghiệp đóng BHXH trên trang dịch vụ công mới nhất 2026?

Nhân viên hộ kinh doanh có phải tham gia BHXH không?

Nhân viên hộ kinh doanh có phải tham gia BHXH không? (Hình từ Internet)

Các khoản đóng BHXH có được trừ khi tính thuế TNCN theo Luật Thuế thu nhập cá nhân 2025 không?

Căn cứ vào Điều 8 Luật Thuế thu nhập cá nhân 2025 có quy định như sau:

Thuế thu nhập cá nhân đối với thu nhập từ tiền lương, tiền công
1. Thuế thu nhập cá nhân đối với thu nhập từ tiền lương, tiền công của cá nhân cư trú được xác định bằng thu nhập tính thuế quy định tại khoản 2 Điều này, không phân biệt nơi trả thu nhập, nhân (x) với thuế suất tại Biểu thuế lũy tiến từng phần quy định tại Điều 9 của Luật này.
2. Thu nhập tính thuế đối với thu nhập từ tiền lương, tiền công là tổng thu nhập chịu thuế quy định tại khoản 2 Điều 3 của Luật này mà người nộp thuế nhận được trong kỳ tính thuế, trừ (-) đi các khoản đóng góp bảo hiểm xã hội, bảo hiểm y tế, bảo hiểm thất nghiệp, bảo hiểm trách nhiệm nghề nghiệp đối với một số ngành, nghề phải tham gia bảo hiểm bắt buộc, khoản đóng góp tham gia bảo hiểm hưu trí bổ sung theo quy định của Luật Bảo hiểm xã hội, mua bảo hiểm hưu trí tự nguyện, bảo hiểm nhân thọ không vượt quá mức do Chính phủ quy định và các khoản giảm trừ quy định tại Điều 10 và Điều 11 của Luật này.
3. Thời điểm xác định thu nhập tính thuế từ tiền lương, tiền công là thời điểm tổ chức, cá nhân trả thu nhập cho người nộp thuế hoặc thời điểm người nộp thuế nhận được thu nhập.

Theo quy định trên, thu nhập tính thuế đối với thu nhập từ tiền lương, tiền công = Tổng thu nhập chịu thuế - các khoản đóng góp BHXH, bảo hiểm y tế, bảo hiểm thất nghiệp, bảo hiểm trách nhiệm nghề nghiệp đối với một số ngành, nghề phải tham gia bảo hiểm bắt buộc, khoản đóng góp tham gia bảo hiểm hưu trí bổ sung theo quy định của Luật Bảo hiểm xã hội 2024, mua bảo hiểm hưu trí tự nguyện, bảo hiểm nhân thọ không vượt quá mức do Chính phủ quy định và các khoản giảm trừ quy định tại Điều 10 và Điều 11 Luật Thuế thu nhập cá nhân 2025.

Vì vậy, các khoản đóng BHXH sẽ được trừ khi tính thuế TNCN.

Mức tiền lương đóng BHXH tối thiểu theo từng vùng hiện nay là bao nhiêu?

Căn cứ theo Điều 5 Luật Bảo hiểm xã hội 2024 quy định nguyên tắc bảo hiểm xã hội như sau:

Nguyên tắc bảo hiểm xã hội
1. Mức hưởng bảo hiểm xã hội bắt buộc và bảo hiểm xã hội tự nguyện được tính trên cơ sở mức đóng và thời gian đóng bảo hiểm xã hội; có chia sẻ giữa những người tham gia bảo hiểm xã hội theo quy định của Luật này.
2. Mức đóng bảo hiểm xã hội bắt buộc được tính trên cơ sở tiền lương làm căn cứ đóng bảo hiểm xã hội bắt buộc. Mức đóng bảo hiểm xã hội tự nguyện được tính trên cơ sở thu nhập làm căn cứ đóng bảo hiểm xã hội tự nguyện do người tham gia lựa chọn.
...

Theo đó, mức lương đóng BHXH bắt buộc được tính trên cơ sở tiền lương làm căn cứ đóng BHXH bắt buộc.

Ngoài ra, tại điểm 2.6 khoản 2 Điều 6 Quy trình ban hành kèm theo Quyết định 595/QĐ-BHXH 2017 quy định tiền lương tháng đóng BHXH bắt buộc, cụ thể về tiền lương do đơn vị quyết định như sau:

Mức tiền lương tháng đóng BHXH bắt buộc quy định tại khoản này không thấp hơn mức lương tối thiểu vùng tại thời điểm đóng đối với người lao động làm công việc hoặc chức danh giản đơn nhất trong điều kiện lao động bình thường.

Do đó, cách tính mức lương đóng BHXH bắt buộc tối thiểu sẽ không thấp hơn mức lương tối thiểu vùng tại thời điểm đóng đối với người lao động làm công việc hoặc chức danh giản đơn nhất trong điều kiện lao động bình thường.

Đồng thời, tại Nghị định 293/2025/NĐ-CP quy định về mức lương tối thiểu đối với người lao động làm việc theo hợp đồng lao động năm 2026.

Theo đó, tại Điều 3 Nghị định 293/2025/NĐ-CP quy định mức lương tối thiểu vùng năm 2026 như sau:

Vùng

Mức lương tối thiểu tháng

(Đơn vị: đồng/tháng)

Mức lương tối thiểu giờ

(Đơn vị: đồng/giờ)

Vùng I

5.310.000

25.500

Vùng II

4.730.000

22.700

Vùng III

4.140.000

20.000

Vùng IV

3.700.000

17.800

Như vậy, cách tính mức lương đóng BHXH bắt buộc năm 2026 sẽ không thấp hơn mức lương tối thiểu vùng năm 2026, cụ thể như sau:

- Vùng I tiền lương đóng BHXH bắt buộc tối thiểu năm 2026 là 5.310.000 đồng

- Vùng II tiền lương đóng BHXH bắt buộc tối thiểu năm 2026 là 4.730.000 đồng.

- Vùng III tiền lương đóng BHXH bắt buộc tối thiểu năm 2026 là 4.140.000 đồng.

- Vùng IV tiền lương đóng BHXH bắt buộc tối thiểu năm 2026 là 3.700.000 đồng.

Logo Thư viện Pháp luật
Đỗ Thị Minh Anh Chuyên viên pháp lý

Bài viết này có hữu ích không?

  • - Nội dung nêu trên là phần giải đáp, tư vấn của chúng tôi dành cho khách hàng của THƯ VIỆN PHÁP LUẬT. Nếu quý khách còn vướng mắc, vui lòng gửi về Email [email protected];
  • - Nội dung bài viết chỉ mang tính chất tham khảo;
  • - Điều khoản được áp dụng có thể đã hết hiệu lực tại thời điểm bạn đang đọc;
  • - Mọi ý kiến thắc mắc về bản quyền của bài viết vui lòng liên hệ qua địa chỉ mail [email protected];

Pháp luật thường ngày Xem thêm

Bài viết mới nhất