Luật Thuế sử dụng đất nông nghiệp đang áp dụng là Luật nào? Các văn bản hướng dẫn?

Vũ Phạm Nhật Nam 324 lượt xem
09:30 | 17/09/2025
Luật Thuế sử dụng đất nông nghiệp đang áp dụng là Luật nào? Các văn bản hướng dẫn? Đất nào chịu thuế và không chịu thuế sử dụng đất nông nghiệp hiện nay?
Nội dung chính
  1. Luật Thuế sử dụng đất nông nghiệp đang áp dụng là Luật nào? Các văn bản hướng dẫn?
  2. Đất nào chịu thuế và không chịu thuế sử dụng đất nông nghiệp hiện nay?
  3. Thời hạn nộp thuế sử dụng đất nông nghiệp lần đầu là khi nào?

Luật Thuế sử dụng đất nông nghiệp đang áp dụng là Luật nào? Các văn bản hướng dẫn?

Ngày 10 tháng 7 năm 1993, Quốc hội ban hành Luật Thuế sử dụng đất nông nghiệp 1993 có hiệu lực từ ngày 01 tháng 01 năm 1993.

Theo đó, Luật Thuế sử dụng đất nông nghiệp 1993 gồm có 09 chương và 36 điều luật.

Cho tới nay, chưa có văn bản pháp luật nào thay thế Luật Thuế sử dụng đất nông nghiệp 1993, do đó, Luật Thuế sử dụng đất nông nghiệp 1993 vẫn còn hiệu lực.

Như vậy, Luật Thuế sử dụng đất nông nghiệp đang áp dụng là Luật Thuế sử dụng đất nông nghiệp 1993.

>> Sau đây là tổng hợp các văn bản hướng dẫn Luật Thuế sử dụng đất nông nghiệp đang áp dụng:

- Nghị định 84-CP năm 1994 Hướng dẫn Pháp lệnh Thuế bổ sung đối với hộ gia đình sử dụng đất nông nghiệp vượt quá hạn mức diện tích.

- Nghị định 73-CP năm 1993 Hướng dẫn việc phân hạng đất tính Thuế Sử dụng Đất nông nghiệp;

- Nghị định 74-CP năm 1993 Hướng dẫn Luật Thuế sử dụng đất nông nghiệp.

Trên đây là nội dung "Luật Thuế sử dụng đất nông nghiệp đang áp dụng là Luật nào? Các văn bản hướng dẫn?"

Luật Thuế sử dụng đất nông nghiệp đang áp dụng là Luật nào? Các văn bản hướng dẫn?

Luật Thuế sử dụng đất nông nghiệp đang áp dụng là Luật nào? Các văn bản hướng dẫn? (Hình từ Internet)

Đất nào chịu thuế và không chịu thuế sử dụng đất nông nghiệp hiện nay?

Căn cứ Điều 2 Nghị định 74-CP năm 1993 và Điều 3 Nghị định 74-CP năm 1993 quy định đất chịu thuế và không chịu thuế sử dụng đất nông nghiệp bao gồm các loại đất sau đây:

(1) Đất chịu thuế sử dụng đất nông nghiệp gồm:

- Đất trồng trọt là đất trồng cây hàng năm, đất trồng cây lâu năm, đất trồng cỏ.

Đất trồng cây hàng năm là đất trồng các loại cây có thời gian sinh trưởng (từ khi trồng đến khi thu hoạch) không quá 365 ngày như lúa, ngô, rau, lạc... hoặc cây trồng một lần cho thu hoạch một vài năm nhưng không trải qua thời kỳ xây dựng cơ bản như mía, chuối, cói, gai, sả, dứa (thơm)..

Đất trồng cây lâu năm là đất trồng các loại cây có chu kỳ sinh trưởng trên 365 ngày, trồng một lần nhưng cho thu hoạch trong nhiều năm và phải trải qua một thời kỳ xây dựng cơ bản mới cho thu hoạch như cao su, chè, cà phê, cam, quýt, nhãn, cọ, dừa...

Đất trồng cỏ là đất đã có chủ sử dụng vào việc trồng cỏ để chăn nuôi gia súc.

- Đất có mặt nước nuôi trồng thuỷ sản là đất đã có chủ sử dụng chuyên nuôi trồng thuỷ sản hoặc vừa nuôi trồng thuỷ sản vừa trồng trọt, nhưng về cơ bản không sử dụng vào các mục đích khác.

- Đất trồng là đất đã được trồng rừng và đã giao cho tổ chức, cá nhân quản lý, chăm sóc và khai thác, không bao gồm đất đồi núi trọc.

Trong trường hợp không sử dụng đất thuộc diện chịu thuế theo quy định tại điều này chủ sử dụng đất vẫn phải nộp thuế theo quy định của Luật Thuế sử dụng đất nông nghiệp.

(2) Loại đất không chịu thuế sử dụng đất nông nghiệp bao gồm:

- Đất rừng tự nhiên;

- Đất đồng cỏ tự nhiên chưa giao cho tổ chức, cá nhân nào sử dụng;

- Đất để ở, đất xây dựng công trình thuộc diện chịu thuế nhà đất;

- Đất làm giao thông, thuỷ lợi dùng chung cho cánh đồng;

- Đất chuyên dùng là đất được xác định sử dụng vào mục đích không phải là sản xuất nông nghiệp, lâm nghiệp và làm nhà ở;

- Đất do Chính phủ, Uỷ ban nhân dân các cấp thực hiện việc cho các tổ chức, hộ gia đình, cá nhân thuê theo quy định.

Thời hạn nộp thuế sử dụng đất nông nghiệp lần đầu là khi nào?

Căn cứ khoản 2 Điều 18 Nghị định 126/2020/NĐ-CP quy định như sau:

Thời hạn nộp thuế đối với các khoản thu thuộc ngân sách nhà nước từ đất, tiền cấp quyền khai thác tài nguyên nước, tài nguyên khoáng sản, tiền sử dụng khu vực biển, lệ phí trước bạ, lệ phí môn bài
...
2. Thuế sử dụng đất nông nghiệp
a) Thời hạn nộp thuế lần đầu: Chậm nhất là 30 ngày, kể từ ngày ban hành thông báo nộp thuế sử dụng đất nông nghiệp của cơ quan thuế.
b) Từ năm thứ hai trở đi, người nộp thuế được chọn nộp tiền thuế sử dụng đất nông nghiệp một lần hoặc hai lần trong năm. Trường hợp người nộp thuế chọn nộp thuế một lần trong năm thì thời hạn nộp thuế là ngày 31 tháng 5.
Trường hợp người nộp thuế chọn nộp thuế hai lần trong năm thì thời hạn nộp thuế cho từng kỳ như sau: kỳ thứ nhất nộp 50% chậm nhất là ngày 31 tháng 5; kỳ thứ hai nộp đủ phần còn lại chậm nhất là ngày 31 tháng 10.
c) Thời hạn nộp thuế đối với hồ sơ khai điều chỉnh chậm nhất là 30 ngày, kể từ ngày ban hành thông báo nộp thuế sử dụng đất nông nghiệp.
d) Trường hợp địa phương có mùa vụ thu hoạch sản phẩm nông nghiệp không trùng với thời hạn nộp thuế quy định tại khoản này thì cơ quan thuế được phép lùi thời hạn nộp thuế không quá 60 ngày so với thời hạn quy định tại khoản này.
...

Như vậy, thời hạn nộp thuế sử dụng đất nông nghiệp lần đầu chậm nhất là 30 ngày, kể từ ngày ban hành thông báo nộp thuế sử dụng đất nông nghiệp của cơ quan thuế.

Logo Thư viện Pháp luật
Vũ Phạm Nhật Nam Chuyên viên pháp lý

Bài viết này có hữu ích không?

  • - Nội dung nêu trên là phần giải đáp, tư vấn của chúng tôi dành cho khách hàng của THƯ VIỆN PHÁP LUẬT. Nếu quý khách còn vướng mắc, vui lòng gửi về Email [email protected];
  • - Nội dung bài viết chỉ mang tính chất tham khảo;
  • - Điều khoản được áp dụng có thể đã hết hiệu lực tại thời điểm bạn đang đọc;
  • - Mọi ý kiến thắc mắc về bản quyền của bài viết vui lòng liên hệ qua địa chỉ mail [email protected];

Thuế sử dụng đất Xem thêm

Bài viết mới nhất