Giảm 70% tiền chuyển đất nông nghiệp lên đất ở từ ngày 01/01/2026 có đúng không?

Đỗ Thị Minh Anh 208 lượt xem
20:30 | 29/12/2025
Người dân sẽ được giảm 70% tiền chuyển đất nông nghiệp lên đất ở từ ngày 01//01/2026 có đúng không?
Nội dung chính
  1. Giảm 70% tiền chuyển đất nông nghiệp sang đất ở từ ngày 01/01/2026 có đúng không?
  2. Bảng giá đất hằng năm sẽ được ban hành vào thời điểm nào?
  3. Mã tiểu mục nộp thuế sử dụng đất phi nông nghiệp năm 2026 là mã bao nhiêu?

Giảm 70% tiền chuyển đất nông nghiệp sang đất ở từ ngày 01/01/2026 có đúng không?

Căn cứ theo Điều 8 Nghị định 103/2024/NĐ-CP, mức phí khi chuyển đổi mục đích sử dụng đất sang đất ở được quy định như sau:

Tính tiền sử dụng đất khi chuyển mục đích sử dụng đất đối với hộ gia đình, cá nhân
1. Hộ gia đình, cá nhân khi được cơ quan nhà nước có thẩm quyền ban hành quyết định cho phép chuyển mục đích sử dụng sang đất ở thì tiền sử dụng đất tính như sau:
Trong đó:
- Tiền sử dụng đất của loại đất sau khi chuyển tính như sau:
- Tiền sử dụng đất, tiền thuê đất của các loại đất trước khi chuyển mục đích sử dụng đất (sau đây gọi là tiền đất trước khi chuyển mục đích sử dụng đất) được tính theo quy định tại khoản 2, khoản 3 Điều này.
- Trường hợp tiền sử dụng đất của loại đất sau khi chuyển mục đích sử dụng đất nhỏ hơn hoặc bằng tiền đất trước khi chuyển mục đích sử dụng đất thì tiền sử dụng đất khi chuyển mục đích sử dụng đất bằng không (=0).

Theo quy định, tiền chuyển đổi mục đích từ đất nông nghiệp sang đất ở là chênh lệch giữa tiền sử dụng đất ở với tiền sử dụng đất của đất nông nghiệp.

Đồng nghĩa với việc, người dân sẽ phải nộp toàn bộ 100% chênh lệch này.

Tuy nhiên, ngày 11/12/2025, Quốc hội đã thông qua Nghị quyết quy định một số cơ chế, chính sách tháo gỡ khó khăn, vướng mắc trong tổ chức thi hành Luật Đất đai, trong đó quy định mức thu tiền sử dụng đất khi chuyển đất nông nghiệp sang đất ở. Nghị quyết này có hiệu lực thi hành từ 01/01/2026.

Trong đó có nội dung như sau:

Khi chuyển mục đích sử dụng đất, người dân phải nộp tiền sử dụng đất, tiền thuê đất một lần cho thời gian còn lại, tính theo chênh lệch giữa loại đất sau và trước khi chuyển mục đích.

Đối với đất vườn, ao hoặc đất nông nghiệp trong cùng thửa có đất ở được xác định khi công nhận quyền sử dụng đất mà chuyển mục đích sử dụng đất sang đất ở thì tính tiền sử dụng đất theo mức thu:

- 30% chênh lệch giữa tiền sử dụng đất tính theo giá đất ở và tiền sử dụng đất tính theo giá đất nông nghiệp tại thời điểm có quyết định cho phép chuyển mục đích sử dụng đất đối với diện tích đất chuyển mục đích sử dụng trong hạn mức giao đất ở tại địa phương;

- 50% chênh lệch với phần vượt hạn mức nhưng không quá 1 lần hạn mức giao đất ở tại địa phương;

- 100% chênh lệch với phần vượt quá mức trên. Mức thu này chỉ tính một lần cho một hộ gia đình, cá nhân trên một thửa đất.

Như vậy, từ 1/1/2026, người dân chỉ nộp 30% chênh lệch khi chuyển đất nông nghiệp sang đất ở.

Đồng nghĩa với việc, người dân sẽ được giảm 70% tiền chuyển đất nông nghiệp lên đất ở từ ngày 01//01/2026.

Xem thêm:

>>> Tổng hợp mã thủ tục hành chính khai thuế sử dụng đất phi nông nghiệp mới nhất hiện nay?

>>> Tổng hợp các văn bản hướng dẫn Luật Thuế sử dụng đất phi nông nghiệp mới nhất hiện nay?

>>> Hồ sơ khai thuế sử dụng đất phi nông nghiệp có được nộp qua đường bưu điện không?

Giảm 70% tiền chuyển đất nông nghiệp lên đất ở từ ngày 01//01/2026 có đúng không?

Giảm 70% tiền chuyển đất nông nghiệp lên đất ở từ ngày 01//01/2026 có đúng không? (Hình từ Internet)

Bảng giá đất hằng năm sẽ được ban hành vào thời điểm nào?

Căn cứ khoản 3 Điều 159 Luật Đất đai 2024 quy định về bảng giá đất như sau:

Bảng giá đất
...
3. Ủy ban nhân dân cấp tỉnh xây dựng, trình Hội đồng nhân dân cùng cấp quyết định bảng giá đất lần đầu để công bố và áp dụng từ ngày 01 tháng 01 năm 2026. Hằng năm, Ủy ban nhân dân cấp tỉnh có trách nhiệm trình Hội đồng nhân dân cấp tỉnh quyết định điều chỉnh, sửa đổi, bổ sung bảng giá đất để công bố và áp dụng từ ngày 01 tháng 01 của năm tiếp theo.
Trường hợp cần thiết phải điều chỉnh, sửa đổi, bổ sung bảng giá đất trong năm, Ủy ban nhân dân cấp tỉnh có trách nhiệm trình Hội đồng nhân dân cấp tỉnh quyết định.
Cơ quan có chức năng quản lý đất đai cấp tỉnh có trách nhiệm giúp Ủy ban nhân dân cấp tỉnh tổ chức việc xây dựng, điều chỉnh, sửa đổi, bổ sung bảng giá đất. Trong quá trình thực hiện, cơ quan có chức năng quản lý đất đai cấp tỉnh được thuê tổ chức tư vấn xác định giá đất để xây dựng, điều chỉnh, sửa đổi, bổ sung bảng giá đất.
...

Theo đó, bảng giá đất sẽ được ban hành và điều chỉnh vào các thời điểm cụ thể như sau:

- Ủy ban nhân dân cấp tỉnh xây dựng và trình Hội đồng nhân dân cấp tỉnh quyết định bảng giá đất lần đầu, có hiệu lực và được áp dụng từ ngày 01 tháng 01 năm 2026.

- Hằng năm, Ủy ban nhân dân cấp tỉnh có trách nhiệm trình Hội đồng nhân dân cấp tỉnh quyết định điều chỉnh, sửa đổi, bổ sung bảng giá đất. Những thay đổi này sẽ được công bố và áp dụng từ ngày 01 tháng 01 của năm tiếp theo.

- Nếu cần điều chỉnh, sửa đổi, bổ sung bảng giá đất trong năm, Ủy ban nhân dân cấp tỉnh sẽ trình Hội đồng nhân dân cấp tỉnh quyết định điều chỉnh, sửa đổi, bổ sung bảng giá đất.

Mã tiểu mục nộp thuế sử dụng đất phi nông nghiệp năm 2026 là mã bao nhiêu?

Ngày 24/12/2025, Bộ Tài chính đã ban hành Thông tư 130/2025/TT-BTC thay thế Thông tư 324/2016/TT-BTC quy định Hệ thống Mục lục ngân sách nhà nước, có hiệu lực từ 01/01/2026.

Căn cứ theo Điều 4 Thông tư 130/2025/TT-BTC quy định phân loại mục lục ngân sách nhà nước theo “Mục và Tiểu mục" như sau:

Phân loại mục lục ngân sách nhà nước theo “Mục và Tiểu mục"
1. Nội dung phân loại
a) Mục dùng để phân loại các khoản thu, chi ngân sách nhà nước căn cứ nội dung kinh tế theo các chính sách, chế độ thu, chi ngân sách nhà nước.
Các Mục có tính chất giống nhau theo yêu cầu quản lý được tập hợp thành Tiều nhóm.
Các Tiểu nhóm có tính chất giống nhau theo yêu cầu quản lý được tập hợp thành Nhóm.
b) Tiểu mục là phân loại chi tiết của Mục, dùng để phân loại các khoản thu, chi ngân sách nhà nước chi tiết theo các đối tượng quản lý trong từng Mục.

Theo quy định trên, Mục dùng để phân loại các khoản thu, chi ngân sách nhà nước căn cứ nội dung kinh tế theo các chính sách, chế độ thu, chi ngân sách nhà nước.

Tiểu mục là phân loại chi tiết của Mục, dùng để phân loại các khoản thu, chi ngân sách nhà nước chi tiết theo các đối tượng quản lý trong từng Mục.

Theo đó, Phụ lục 3 Thông tư 130/2025/TT-BTC ban hành kèm theo Danh mục mã mục tiểu mục, trong đó mã tiểu mục nộp thuế sử dụng đất phi nông nghiệp như sau:


MÃ SỐ MỤC

MÃ SỐ TIỂU MỤC

TÊN GỌI

GHI CHÚ

Mục

1600


Thuế sử dụng đất phi nông nghiệp


Tiểu mục


1601

Thu từ đất ở tại nông thôn




1602

Thu từ đất ở tại đô thị




1603

Thu từ đất sản xuất, kinh doanh phi nông nghiệp




1649

Thu từ đất phi nông nghiệp khác


Logo Thư viện Pháp luật
Đỗ Thị Minh Anh Chuyên viên pháp lý

Bài viết này có hữu ích không?

  • - Nội dung nêu trên là phần giải đáp, tư vấn của chúng tôi dành cho khách hàng của THƯ VIỆN PHÁP LUẬT. Nếu quý khách còn vướng mắc, vui lòng gửi về Email [email protected];
  • - Nội dung bài viết chỉ mang tính chất tham khảo;
  • - Điều khoản được áp dụng có thể đã hết hiệu lực tại thời điểm bạn đang đọc;
  • - Mọi ý kiến thắc mắc về bản quyền của bài viết vui lòng liên hệ qua địa chỉ mail [email protected];

Pháp luật thường ngày Xem thêm

Bài viết mới nhất