Kê khai tờ khai thuế TNCN Quý 4 2025 bị lỗi thì xử lý thế nào?
Căn cứ tại Điều 44 Luật Quản lý thuế 2019, thời hạn nộp tờ khai thuế Quý 4 2025 là ngày 31/1/2026.
Thực tế hiện nay, khi nộp tờ khai thuế Quý 4 năm 2025 trên Hệ thống Thuế điện tử, người nộp thuế thường xuyên gặp lỗi sau:

Lỗi: Có lỗi trong quá trình xử lý tờ khai. Tờ khai phát sinh các lỗi sau:Tờ khai không đúng định dạng với XSD. -Dữ liệu sai tại dòng: 54. - Chi tiết: cvc-complex-type.2.4.a: Invalid content was found starting with element 'ct15'. One of '{"http://kekhaithue.gdt.gov.vn/TKhaiThue":mst_cu}' is expected. -
Lỗi này là lỗi định dạng XML khi nộp tờ khai thuế (thường là tờ khai 05/QTT-TNCN).
Đồng thời, theo cảnh báo lỗi hệ thống thì lỗi này nghĩa là:
- Tại vị trí dòng 54 (hoặc gần đó) trong file XML, hệ thống mong đợi thẻ <mst_cu> (mã số thuế cũ - thường là MST 10 số cũ trước khi chuyển sang CCCD).
- Nhưng file XML lại bắt đầu bằng thẻ <ct15> (một chỉ tiêu trong phụ lục hoặc phần kê khai chi tiết, thường liên quan đến người phụ thuộc, giảm trừ, hoặc các khoản thu nhập khác).
Do đó, cấu trúc XML bị sai thứ tự: Thẻ <mst_cu> bị thiếu hoặc nằm sai vị trí, dẫn đến hệ thống "không nhận diện" được và báo lỗi.
Lỗi này thường xảy ra khi:
- Cá nhân kê khai TNCN, đặc biệt quyết toán năm, dùng phần mềm HTKK hoặc công cụ khác xuất XML.
- Thông tin đăng nhập/đăng ký thuế đã chuyển từ MST sang CCCD (theo quy định mới), nhưng file XML chưa được cập nhật mã số thuế.
Hướng xử lý khi nộp tờ khai thuế Quý 4 2025 bị lỗi:
Người nộp thuế có thể tham khảo xử lý lỗi trên theo hướng:
- Cập nhật phần mềm HTKK mới nhất:
Xóa tờ khai cũ trong phần mềm → kê khai lại từ đầu (hoặc import dữ liệu cũ nếu có) → Kết xuất XML mới → thử nộp lại.
- Kê khai trực tuyến trên dichvucong.gdt.gov.vn:
Chọn theo mã thủ tục hành chính hoặc tờ khai 05/KK-TNCN →

Sau đó chọn kê khai trực tuyến để nộp tờ khai thuế Quý 4 2025.

Lưu ý: Hướng dẫn trên mang tính tham khảo, để phù hợp với tình hình thực tế của mỗi người nộp thuế thì cần liên hệ với cơ quan thuế quản lý để sửa lỗi chính xác, phù hợp nhất.
Xem thêm:
>> Tổng hợp lỗi cần lưu ý và cách sửa lỗi khi nộp tờ khai thuế Quý 4 2025 trên Dichvucong.gdt.gov
>> Chính thức có biểu thuế TNCN 5 bậc mới theo phương pháp rút gọn áp dụng từ ngày 01/01/2026?
>> Bộ Tài chính trả lời DN trả lương tiền mặt trên 5 triệu đồng được trừ khi tính thuế TNDN

Kê khai tờ khai thuế TNCN Quý 4 2025 bị lỗi thì xử lý thế nào?
Bảng tổng hợp mức xử phạt khi chậm nộp hồ sơ khai thuế từ ngày 16/01/2026?
Căn cứ vào Điều 13 Nghị định 125/2020/NĐ-CP, được sửa đổi bởi điểm a, điểm b khoản 10 Điều 1 Nghị định 310/2025/NĐ-CP (có hiệu lực từ ngày 16/01/2026) quy định về xử phạt vi phạm hành chính về thời hạn nộp hồ sơ khai thuế như sau:
Xử phạt hành vi vi phạm về thời hạn nộp hồ sơ khai thuế
1. Phạt cảnh cáo đối với hành vi nộp hồ sơ khai thuế quá thời hạn từ 01 ngày đến 05 ngày và có tình tiết giảm nhẹ.
2. Phạt tiền từ 2.000.000 đồng đến 5.000.000 đồng đối với hành vi nộp hồ sơ khai thuế quá thời hạn từ 01 ngày đến 30 ngày, trừ trường hợp quy định tại khoản 1 Điều này.
3. Phạt tiền từ 5.000.000 đồng đến 8.000.000 đồng đối với hành vi nộp hồ sơ khai thuế quá thời hạn quy định từ 31 ngày đến 60 ngày.
4. Phạt tiền từ 8.000.000 đồng đến 15.000.000 đồng đối với một trong các hành vi sau đây:
a) Nộp hồ sơ khai thuế quá thời hạn quy định từ 61 ngày đến 90 ngày;
b) Nộp hồ sơ khai thuế quá thời hạn quy định từ 91 ngày trở lên nhưng không phát sinh số thuế phải nộp;
c) Không nộp hồ sơ khai thuế nhưng không phát sinh số thuế phải nộp;
d) Không nộp các phụ lục theo quy định về quản lý thuế đối với doanh nghiệp có giao dịch liên kết kèm theo hồ sơ quyết toán thuế thu nhập doanh nghiệp.
5. Phạt tiền từ 15.000.000 đồng đến 25.000.000 đồng đối với hành vi nộp hồ sơ khai thuế quá thời hạn trên 90 ngày kể từ ngày hết hạn nộp hồ sơ khai thuế, có phát sinh số thuế phải nộp và người nộp thuế đã nộp đủ số tiền thuế, tiền chậm nộp vào ngân sách nhà nước trước thời điểm cơ quan thuế công bố quyết định kiểm tra thuế, cơ quan có thẩm quyền khác công bố quyết định thanh tra, kiểm tra hoặc trước thời điểm cơ quan thuế lập biên bản về hành vi chậm nộp hồ sơ khai thuế.
Trường hợp số tiền phạt nếu áp dụng theo khoản này lớn hơn số tiền thuế phát sinh trên hồ sơ khai thuế thì số tiền phạt tối đa đối với trường hợp này bằng số tiền thuế phát sinh phải nộp trên hồ sơ khai thuế hoặc tổng số tiền thuế phát sinh phải nộp trên các hồ sơ khai thuế thuộc trường hợp quy định tại điểm b khoản 3 Điều 5 Nghị định này nhưng không thấp hơn mức trung bình của khung phạt tiền quy định tại khoản 4 Điều này.
6. Biện pháp khắc phục hậu quả:
a) Buộc nộp đủ số tiền chậm nộp tiền thuế vào ngân sách nhà nước đối với hành vi vi phạm quy định tại các khoản 1, 2, 3 và khoản 4 Điều này trong trường hợp người nộp thuế chậm nộp hồ sơ khai thuế dẫn đến chậm nộp tiền thuế;
b) Buộc nộp hồ sơ khai thuế, phụ lục kèm theo hồ sơ khai thuế đối với hành vi quy định tại điểm c, d khoản 4 Điều này.
Theo quy định trên, mức xử phạt khi chậm nộp hồ sơ khai thuế TNCN, thuế GTGT, thuế TNDN được quy định như sau:
STT | Thời gian nộp quá hạn thuế TNCN, thuế GTGT, thuế TNDN | Hình thức, mức xử phạt | Biện pháp khắc phục hậu quả |
1 | Từ 01 ngày đến 05 ngày và có tình tiết giảm nhẹ | Phạt cảnh cáo | Buộc nộp đủ số tiền chậm nộp tiền thuế vào ngân sách nhà nước |
2 | Từ 01 ngày đến 30 ngày, trừ trường hợp thuộc khoản 1 Điều 13 Nghị định 125/2020/NĐ-CP | Phạt tiền từ 2 - 5 triệu đồng | Buộc nộp đủ số tiền chậm nộp tiền thuế vào ngân sách nhà nước |
3 | Từ 31 ngày đến 60 ngày | Phạt tiền từ 5 - 8 triệu đồng | Buộc nộp đủ số tiền chậm nộp tiền thuế vào ngân sách nhà nước |
4 | Từ 61 ngày đến 90 ngày Từ 91 ngày trở lên nhưng không phát sinh số thuế phải nộp Không nộp hồ sơ khai thuế nhưng không phát sinh số thuế phải nộp Không nộp các phụ lục theo quy định về quản lý thuế đối với doanh nghiệp có giao dịch liên kết kèm theo hồ sơ quyết toán thuế thu nhập doanh nghiệp | Phạt tiền từ 8 - 15 triệu đồng | Buộc nộp đủ số tiền chậm nộp tiền thuế vào ngân sách nhà nước Buộc nộp hồ sơ khai thuế, phụ lục kèm theo hồ sơ khai thuế |
5 | Nộp hồ sơ khai thuế quá thời hạn trên 90 ngày, có phát sinh số thuế phải nộp, và người nộp thuế đã nộp đủ tiền thuế, tiền chậm nộp trước khi cơ quan thuế công bố quyết định kiểm tra/thanh tra hoặc lập biên bản vi phạm | Phạt tiền từ 15 - 25 triệu đồng | - |
Lưu ý: tại khoản 5 Điều 5, khoản 4 Điều 7 Nghị định 125/2020/NĐ-CP có quy định mức phạt tại Điều 13 Nghị định 125/2020/NĐ-CP là mức phạt đối với tổ chức, mức phạt của cá nhân bằng 1/2 mức phạt của tổ chức.
Như vậy, có thể thấy mức phạt tiền đối với hành vi chậm nộp tờ khai thuế TNCN dao động từ 2 triệu đến 25 triệu đồng.
Thời hạn nộp Danh sách chi tiết số tiền thuế TNCN đã nộp thay Quý 4 2025 là khi nào?
Căn cứ Công văn 828/TCT-KK năm 2025 hướng dẫn cung cấp thông tin số thuế TNCN đã nộp thay cho cá nhân trên phần mềm HTKK.
Theo đó, doanh nghiệp kê khai danh sách chi tiết số tiền thuế TNCN đã nộp thay cho cá nhân theo tháng đối với DN kê khai thuế TNCN theo tháng hoặc theo quý đối với DN kê khai thuế TNCN theo quý, ngay sau khi hoàn thành việc nộp thuế thay cho cá nhân.
Dẫn chiếu đến khoản 2 Điều 55 Luật Quản lý thuế 2019 và Điều 44 Luật Quản lý thuế 2019 về thời hạn nộp tiền TNCN thay cá nhân cũng như hạn kê khai danh sách chi tiết số tiền thuế TNCN đã nộp thay cho từng cá nhân như sau:
Thời hạn nộp hồ sơ khai thuế
1. Thời hạn nộp hồ sơ khai thuế đối với loại thuế khai theo tháng, theo quý được quy định như sau:
a) Chậm nhất là ngày thứ 20 của tháng tiếp theo tháng phát sinh nghĩa vụ thuế đối với trường hợp khai và nộp theo tháng;
b) Chậm nhất là ngày cuối cùng của tháng đầu của quý tiếp theo quý phát sinh nghĩa vụ thuế đối với trường hợp khai và nộp theo quý.
2. Thời hạn nộp hồ sơ khai thuế đối với loại thuế có kỳ tính thuế theo năm được quy định như sau:
a) Chậm nhất là ngày cuối cùng của tháng thứ 3 kể từ ngày kết thúc năm dương lịch hoặc năm tài chính đối với hồ sơ quyết toán thuế năm; chậm nhất là ngày cuối cùng của tháng đầu tiên của năm dương lịch hoặc năm tài chính đối với hồ sơ khai thuế năm;
b) Chậm nhất là ngày cuối cùng của tháng thứ 4 kể từ ngày kết thúc năm dương lịch đối với hồ sơ quyết toán thuế thu nhập cá nhân của cá nhân trực tiếp quyết toán thuế;
c) Chậm nhất là ngày 15 tháng 12 của năm trước liền kề đối với hồ sơ khai thuế khoán của hộ kinh doanh, cá nhân kinh doanh nộp thuế theo phương pháp khoán; trường hợp hộ kinh doanh, cá nhân kinh doanh mới kinh doanh thì thời hạn nộp hồ sơ khai thuế khoán chậm nhất là 10
...
Theo đó, thời hạn nộp danh sách chi tiết số tiền thuế TNCN đã nộp thay cho từng cá nhân như sau:
Doanh nghiệp kê khai thuế TNCN theo quý thì chậm nhất là ngày cuối cùng của tháng đầu tiên trong quý tiếp theo.
Có nghĩa là, thời hạn nộp tiền thuế TNCN quý 4 2025 là ngày 31/01/2026, người lao động có phát sinh nghĩa vụ thuế thì thời hạn nộp Danh sách chi tiết số tiền thuế TNCN đã nộp thay cho cá nhân là từ ngày 31/01/2026, ngay sau khi công ty thực hiện nộp thuế thay cho người lao động.
Lưu ý: Hiện tại, chưa có các văn bản chính thức từ cơ quan thuế quy định hạn chót nộp Danh sách chi tiết số tiền thuế TNCN đã nộp thay cho từng cá nhân mà chỉ nhấn mạnh thực hiện ngay sau khi công ty thực hiện nộp thuế thay.
Bài viết này có hữu ích không?
- - Nội dung nêu trên là phần giải đáp, tư vấn của chúng tôi dành cho khách hàng của THƯ VIỆN PHÁP LUẬT. Nếu quý khách còn vướng mắc, vui lòng gửi về Email [email protected];
- - Nội dung bài viết chỉ mang tính chất tham khảo;
- - Điều khoản được áp dụng có thể đã hết hiệu lực tại thời điểm bạn đang đọc;
- - Mọi ý kiến thắc mắc về bản quyền của bài viết vui lòng liên hệ qua địa chỉ mail [email protected];