Hồ sơ quyết toán thuế TNCN 2025 gồm những gì?
Quy định mới: Thời hạn quyết toán thuế TNCN 2026 mới cập nhật là ngày mấy?
Căn cứ phụ lục ban hành kèm theo Nghị định 126/2020/NĐ-CP và mẫu Tờ khai ban hành kèm theo Thông tư 80/2021/TT-BTC, hồ sơ quyết toán thuế TNCN cho năm 2024 gồm:
Đối với tổ chức, cá nhân trả tiền lương, tiền công:
- Tờ khai thuyết toán thuế TNCN theo mẫu 05/QTT-TNCN. tải
- Phụ lục bảng kê chi tiết cá nhân thuộc diện tính thuế theo biểu lũy tiến từng phần theo mẫu số 05-1/BK-QTT-TNCN. tải
- Phụ lục bảng kê chi tiết cá nhân thuộc diện tính thuế theo thuế suất toàn phần theo mẫu số 05-2/BK-QTT-TNCN. tải
- Phụ lục bảng kê chi tiết người phụ thuộc giảm trừ gia cảnh theo mẫu số 05-3/BK-QTT-TNCN. tải
Đối với cá nhân có thu nhập từ tiền lương, tiền công trực tiếp khai thuế với cơ quan thuế
- Tờ khai quyết toán thuế thu nhập cá nhân theo mẫu 02/QTT-TNCN. Tải về
- Phụ lục bảng kê giảm trừ gia cảnh cho người phụ thuộc theo mẫu 02-1/BK-QTT-TNCN. Tải về
- Chứng từ chứng minh số thuế đã khấu trừ, đã tạm nộp trong năm, đã nộp ở nước ngoài (nếu có).
- Giấy chứng nhận khấu trừ thuế (bản sao) trong đó ghi rõ nộp thuế theo tờ khai thuế thu nhập nào hoặc bản sao chứng từ ngân hàng với số thuế đã nộp ở nước ngoài có xác nhận của người nộp thuế.
- Hoá đơn chứng từ chứng minh khoản đóng góp vào quỹ từ thiện, quỹ khuyến học, quỹ nhân đạo (Bản sao).
- Tài liệu chứng minh đã trả tiền của đơn vị, tổ chức trả thu nhập ở nước ngoài (nếu có).
Cập nhật mới: Theo Công văn 930/TNI-NVDTPC năm 2026 Tải về hướng dẫn mẫu hồ sơ quyết toán thuế TNCN 2025 trong năm 2026 cụ thể như sau:
(1) Đối với tổ chức, cá nhân trả thu nhập từ tiền lương, tiền công:
- Hồ sơ khai quyết toán TNCN gồm:
+ Tờ khai quyết toán thuế thu nhập cá nhân theo mẫu số 05/QTT-TNCN ban hành kèm theo Thông tư 80/2021/TT-BTC. Tải về
+ Phụ lục bảng kê số 05-1/BK-QTT-TNCN Tải về
+ Phụ lục bảng kê số 05-2/BKQTT-TNCN Tải về
+ Phụ lục bảng kê số 05-3/BK-QTT-TNCN Tải về
(Quy định tại Thông tư 80/2021/TT-BTC)
(2) Đối với cá nhân trực tiếp quyết toán với cơ quan Thuế:
- Hồ sơ khai thuế của cá nhân khai trực tiếp với cơ quan thuế theo quy định như sau:
+ Mẫu số 02/QTT-TNCN: Tờ khai quyết toán thuế thu nhập cá nhân (áp dụng đối với cá nhân có thu nhập từ tiền lương, tiền công) Tải về.
+ Bảng kê 02-1/BK-QTT-TNCN: Phụ lục bảng kê giảm trừ gia cảnh cho người phụ thuộc Tải về.
+ Bản sao các chứng từ chứng minh số thuế đã khấu trừ, đã tạm nộp trong năm, số thuế đã nộp ở nước ngoài (nếu có). Trường hợp tổ chức trả thu nhập không cấp chứng từ khấu trừ thuế cho cá nhân do tổ chức trả thu nhập đã chấm dứt hoạt động thì cơ quan thuế căn cứ cơ sở dữ liệu của ngành thuế để xem xét xử lý hồ sơ quyết toán thuế cho cá nhân mà không bắt buộc phải có chứng từ khấu trừ thuế.
+ Bản sao Giấy chứng nhận khấu trừ thuế (ghi rõ đã nộp thuế theo tờ khai thuế thu nhập nào) do cơ quan trả thu nhập cấp hoặc Bản sao chứng từ ngân hàng đối với số thuế đã nộp ở nước ngoài có xác nhận của người nộp thuế trong trường hợp theo quy định của luật pháp nước ngoài, cơ quan thuế nước ngoài không cấp giấy xác nhận số thuế đã nộp.
+ Bản sao các hóa đơn chứng từ chứng minh khoản đóng góp vào quỹ từ thiện, quỹ nhân đạo, quỹ khuyến học (nếu có).
+ Tài liệu chứng minh về số tiền đã trả của đơn vị, tổ chức trả thu nhập ở nước ngoài trong trường hợp cá nhân nhận thu nhập từ các tổ chức quốc tế, Đại sứ quán, Lãnh sự quán và nhận thu nhập từ nước ngoài.
+ Hồ sơ đăng ký người phụ thuộc quy định tại Phụ lục II danh mục mẫu biểu Ban hành kèm theo Thông tư 80/2021/TT-BTC (nếu tính giảm trừ cho người phụ thuộc tại thời điểm quyết toán thuế đối với người phụ thuộc chưa thực hiện đăng ký người phụ thuộc).
(3) Đối với ủy quyền quyết toán thuế thu nhập cá nhân
- Trường hợp cá nhân thực hiện ủy quyền cho tổ chức trả thu nhập quyết toán thay thì cá nhân lập Giấy ủy quyền quyết toán thuế thu nhập cá nhân từ kỳ tính thuế năm 2021 theo Mẫu số 08/UQ-QTT-TNCN ban hành kèm theo Phụ lục II Thông tư 80/2021/TT-BTC. Tải về
Trường hợp quyết toán thuế TNCN 2 nơi thế nào?
Căn cứ tại tiết d.2 điểm d khoản 6 Điều 8 Nghị định 126/2020/NĐ-CP và theo hướng dẫn của Tổng cục Thuế tại tiểu mục 3 Mục 1 Công văn 883/TCT-DNNCN năm 2022, cá nhân làm việc tại 02 nơi được ủy quyền quyết toán thuế thu nhập cá nhân cho nơi ký hợp đồng lao động từ 03 tháng trở lên nếu có đủ điều kiện sau:
- Ký hợp đồng lao động từ 03 tháng trở lên tại 01 nơi và thực tế đang làm việc tại nơi đó vào thời điểm quyết toán thuế.
- Có thu nhập vãng lai tại 01 nơi khác bình quân tháng trong năm không quá 10 triệu đồng và đã được khấu trừ theo tỷ lệ 10% nếu không có yêu cầu quyết toán đối với phần thu nhập này.
Điều này cũng có nghĩa là đối với cá nhân làm việc tại 02 nơi nhưng không được ủy quyền cho nơi ký hợp đồng lao động từ 03 tháng trở lên trong các trường hợp sau:
- Nếu có nhu cầu quyết toán thuế đối với phần thu nhập vãng lai.
- Tại thời điểm ủy quyền quyết toán mà cá nhân đó không còn làm việc ở nơi ký hợp đồng lao động từ 03 tháng trở lên.

Hồ sơ quyết toán thuế TNCN 2025 gồm những gì? Quyết toán thuế TNCN 2 nơi thế nào?
Chậm nộp quyết toán thuế thì bị xử phạt thế nào?
Căn cứ Điều 13 Nghị định 125/2020/NĐ-CP, mức tiền phạt sẽ tùy theo thời gian chậm quyết toán, cụ thể:
TT | Hành vi vi phạm | Hình thức xử phạt chính | Hình thức xử phạt bổ sung |
1 | Nộp hồ sơ khai thuế quá thời hạn từ 01 - 05 ngày và có tình tiết giảm nhẹ (Khoản 1) | Cảnh cáo | Nộp đủ tiền chậm nộp nếu việc chậm nộp hồ sơ dẫn đến chậm nộp tiền thuế |
2 | Nộp hồ sơ khai thuế quá hạn từ 01 - 30 ngày, trừ trường hợp (1) (Khoản 2) | Từ 02 - 05 triệu đồng | Nộp đủ tiền chậm nộp nếu việc chậm nộp hồ sơ dẫn đến chậm nộp tiền thuế |
3 | Nộp hồ sơ khai thuế quá hạn từ 31 - 60 ngày (Khoản 3) | Từ 05 - 08 triệu đồng | Nộp đủ tiền chậm nộp nếu việc chậm nộp hồ sơ dẫn đến chậm nộp tiền thuế |
4 | - Nộp hồ sơ khai thuế quá thời hạn từ 61 - 90 ngày. - Nộp hồ sơ khai thuế quá hạn từ 91 ngày trở lên nhưng không phát sinh số thuế phải nộp. - Không nộp hồ sơ khai thuế nhưng không phát sinh số thuế phải nộp (1). - Không nộp các phụ lục theo quy định về quản lý thuế với doanh nghiệp có giao dịch liên kết kèm theo hồ sơ quyết toán thuế thu nhập doanh nghiệp (2) (Khoản 4, khoản 6) | Từ 08 - 15 triệu đồng | - Nộp đủ tiền chậm nộp nếu việc chậm nộp hồ sơ dẫn đến chậm nộp tiền thuế - Trường hợp (1) và (2) phải nộp hồ sơ khai thuế, phụ lục kèm theo hồ sơ khai thuế. |
5 | Nộp hồ sơ khai thuế quá hạn trên 90 ngày kể từ ngày hết hạn nộp hồ sơ khai thuế, có phát sinh số thuế phải nộp và người nộp thuế đã nộp đủ số tiền thuế, tiền chậm nộp vào ngân sách nhà nước trước thời điểm cơ quan thuế công bố quyết định kiểm tra thuế, thanh tra thuế hoặc trước thời điểm cơ quan thuế lập biên bản về hành vi chậm nộp hồ sơ khai thuế. Lưu ý: Số tiền phạt lớn hơn số tiền thuế phát sinh trên hồ sơ khai thuế thì số tiền phạt tối đa với trường hợp này bằng số tiền thuế phát sinh phải nộp trên hồ sơ khai thuế nhưng không thấp 11,5 triệu đồng. (Khoản 5, điểm a khoản 6) | Từ 15 - 25 triệu đồng | Buộc nộp đủ số tiền chậm nộp tiền thuế vào ngân sách trong trường hợp người nộp thuế chậm nộp hồ sơ khai thuế dẫn đến chậm nộp tiền thuế |
Lưu ý: Mức xử phạt hành vi chậm nộp quyết toán thuế trên là mức phạt của tổ chức, đối với cá nhân có cùng hành vi vi phạm thì mức phạt tiền bằng một nửa mức phạt tiền của tổ chức.
Cập nhật mới: Tuy nhiên hiện nay Nghị định 125/2020/NĐ-CP đã được sửa đổi bởi Nghị định 310/2025/NĐ-CP theo đó mức xử phạt đối với hành vi quyết toán thuế TNCN không đúng thời hạn cũng được sửa đổi.
Cụ thể, căn cứ theo quy định tại Điều 13 Nghị định 125/2020/NĐ-CP được sửa đổi bởi điểm a khoản 10 Điều 1 Nghị định 310/2025/NĐ-CP quy định về xử phạt hành vi vi phạm về thời hạn nộp hồ sơ khai thuế thì cá nhân chậm nộp hồ sở quyết toán thuế TNCN bị xử phạt như sau:
- Nộp hồ sơ quyết toán thuế TNCN chậm từ 01 ngày đến 05 ngày và có tình tiết giảm nhẹ sẽ bị áp dụng biện pháp xử phạt cảnh cáo
- Nộp hồ sơ quyết toán thuế TNCN chậm từ 01 ngày đến 30 ngày và không có tình tiết giảm nhẹ bị xử phạt với mức phạt tiền từ 1.000.000 đồng đến 2.500.000 đồng
- Nộp hồ sơ quyết toán thuế TNCN chậm từ 31 ngày đến 60 ngày sẽ bị xử phạt hành chính với mức phạt tiền từ 2.500.000 đồng đến 4.000.000 đồng
- Nộp hồ sơ quyết toán thuế TNCN chậm từ 61 ngày đến 90 sẽ bị xử phạt hành chính với mức phạt tiền từ 4.000.000 đồng đến 7.500.000 đồng
- Nộp hồ sơ quyết toán thuế TNCN chậm từ 91 ngày trở lên nhưng không phát sinh số thuế phải nộp sẽ bị xử phạt hành chính với mức phạt tiền từ 4.000.000 đồng đến 7.500.000 đồng
- Nộp hồ sơ quyết toán thuế TNCN chậm trên 91 ngày có phát sinh số tiền thuế phải nộp và người nộp thuế đã nộp đủ các khoản tiền phát sinh vào ngân sách nhà nước thì sẽ bị xử phạt hành chính với mức phạt tiền từ 7.500.000 đến 12.500.000 đồng.
Bài viết này có hữu ích không?
- - Nội dung nêu trên là phần giải đáp, tư vấn của chúng tôi dành cho khách hàng của THƯ VIỆN PHÁP LUẬT. Nếu quý khách còn vướng mắc, vui lòng gửi về Email [email protected];
- - Nội dung bài viết chỉ mang tính chất tham khảo;
- - Điều khoản được áp dụng có thể đã hết hiệu lực tại thời điểm bạn đang đọc;
- - Mọi ý kiến thắc mắc về bản quyền của bài viết vui lòng liên hệ qua địa chỉ mail [email protected];