Giảm phí thẩm định tiêu chuẩn điều kiện hành nghề đối với trọng tài thương mại đến hết năm 2026?

Nguyễn Ngọc Mỹ Duyên 165 lượt xem
18:40 | 07/09/2025
Giảm phí thẩm định tiêu chuẩn điều kiện hành nghề trong lĩnh vực trọng tài thương mại đến hết năm 2026? Để trở thành trọng tài viên cần có bao nhiêu năm kinh nghiệm làm việc?
Nội dung chính
  1. Giảm phí thẩm định tiêu chuẩn điều kiện hành nghề trong lĩnh vực trọng tài thương mại đến hết năm 2026?
  2. Để trở thành trọng tài viên cần có bao nhiêu năm kinh nghiệm làm việc?
  3. Phí trọng tài thương mại bao gồm những khoản nào?

Giảm phí thẩm định tiêu chuẩn điều kiện hành nghề trong lĩnh vực trọng tài thương mại đến hết năm 2026?

Căn cứ theo quy định tại Điều 4 Thông tư 222/2016/TT-BTC sửa đổi bởi khoản 1 Điều 1 Thông tư 64/2025/TT-BTC về mức thu phí, lệ phí như sau:

Kể từ ngày 01 tháng 7 năm 2025 đến hết ngày 31 tháng 12 năm 2026, phí thẩm định tiêu chuẩn hành nghề đấu giá tài sản đối với cấp chứng chỉ hành nghề đấu giá được quy định như sau:

Tên phí, lệ phí

Mức thu

Phí thẩm định tiêu chuẩn, điều kiện hành nghề trong lĩnh vực trọng tài thương mại

Bằng 50% mức thu phí quy định tại Điều 4 Thông tư 222/2016/TT-BTC ngày 10 tháng 11 năm 2016 của Bộ trưởng Bộ Tài chính quy định mức thu, chế độ thu, nộp, quản lý và sử dụng phí thẩm định tiêu chuẩn, điều kiện hành nghề trong lĩnh vực trọng tài thương mại.

Như vậy, từ ngày 01/7/2025 đến hết ngày 31/12/2026, phí thẩm định tiêu chuẩn, điều kiện hành nghề trong lĩnh vực trọng tài thương mại so với mức thu quy định tại Thông tư 222/2016/TT-BTC cụ thể như sau:

STT

Nội dung

Mức thu tại Thông tư 222/2016/TT-BTC

Mức thu từ 01/7/2025 - 31/12/2026

1

Thẩm định tiêu chuẩn, điều kiện thành lập, hoạt động Trung tâm trọng tài thương mại


a

Thẩm định tiêu chuẩn, điều kiện thành lập

3.000.000 đồng/lần

1.500.000 đồng/lần

b

Thẩm định tiêu chuẩn, điều kiện thay đổi nội dung thành lập

1.000.000 đồng/lần

500.000 đồng/lần

c

Thẩm định điều kiện hoạt động

1.500.000 đồng/lần

750.000 đồng/lần

d

Thẩm định điều kiện thay đổi nội dung hoạt động

1.000.000 đồng/lần

500.000 đồng/lần

2

Thẩm định điều kiện hoạt động Chi nhánh của Trung tâm trọng tài thương mại


a

Thẩm định điều kiện hoạt động

1.000.000 đồng/lần

500.000 đồng/lần

b

Thẩm định điều kiện thay đổi nội dung hoạt động

500.000 đồng/lần

250.000 đồng/lần

3

Thẩm định điều kiện thành lập, hoạt động Chi nhánh của Tổ chức trọng tài nước ngoài tại Việt Nam


a

Thẩm định điều kiện thành lập

10.000.000 đồng/lần

5.000.000 đồng/lần

b

Thẩm định điều kiện thay đổi nội dung thành lập

4.000.000 đồng/lần

2.000.000 đồng/lần

c

Thẩm định điều kiện hoạt động

5.000.000 đồng/lần

2.500.000 đồng/lần

d

Thẩm định điều kiện thay đổi nội dung hoạt động

3.000.000 đồng/lần

1.500.000 đồng/lần

4

Thẩm định điều kiện thành lập, hoạt động Văn phòng đại diện của Tổ chức trọng tài nước ngoài tại Việt Nam


a

Thẩm định điều kiện thành lập

10.000.000 đồng/lần

5.000.000 đồng/lần

b

Thẩm định thay đổi nội dung thành lập

4.000.000 đồng/lần

2.000.000 đồng/lần

Để trở thành trọng tài viên cần có bao nhiêu năm kinh nghiệm làm việc?

Căn cứ vào Điều 20 Luật Trọng tài thương mại 2010 quy định về tiêu chuẩn trọng tài viên như sau:

Tiêu chuẩn Trọng tài viên
1. Những người có đủ các tiêu chuẩn sau đây có thể làm Trọng tài viên:
a) Có năng lực hành vi dân sự đầy đủ theo quy định của Bộ luật dân sự;
b) Có trình độ đại học và đã qua thực tế công tác theo ngành đã học từ 5 năm trở lên;
c) Trong trường hợp đặc biệt, chuyên gia có trình độ chuyên môn cao và có nhiều kinh nghiệm thực tiễn, tuy không đáp ứng được yêu cầu nêu tại điểm b khoản này, cũng có thể được chọn làm Trọng tài viên.
2. Những người có đủ tiêu chuẩn quy định tại khoản 1 Điều này nhưng thuộc một trong các trường hợp sau đây không được làm Trọng tài viên:
a) Người đang là Thẩm phán, Kiểm sát viên, Điều tra viên, Chấp hành viên, công chức thuộc Toà án nhân dân, Viện kiểm sát nhân dân, Cơ quan điều tra, Cơ quan thi hành án;
b) Người đang là bị can, bị cáo, người đang chấp hành án hình sự hoặc đã chấp hành xong bản án nhưng chưa được xóa án tích.
3. Trung tâm trọng tài có thể quy định thêm các tiêu chuẩn cao hơn tiêu chuẩn quy định tại khoản 1 Điều này đối với Trọng tài viên của tổ chức mình.

Như vậy, theo quy định thì để trở thành Trọng tài viên cần phải có từ 5 năm kinh nghiệm làm việc thực tế trở lên theo ngành đã học.

Tuy nhiên, trong trường hợp đặc biệt, chuyên gia có trình độ chuyên môn cao và có nhiều kinh nghiệm thực tiễn, tuy không đáp ứng được yêu cầu nêu nêu trên cũng có thể được chọn làm Trọng tài viên.

Giảm phí thẩm định tiêu chuẩn điều kiện hành nghề đối với trọng tài thương mại đến hết năm 2026?

Giảm phí thẩm định tiêu chuẩn điều kiện hành nghề đối với trọng tài thương mại đến hết năm 2026? (Hình từ Internet)

Phí trọng tài thương mại bao gồm những khoản nào?

Căn cứ khoản 1 Điều 34 Luật Trọng tài thương mại 2010 quy định phí trọng tài như sau:

Phí trọng tài
1. Phí trọng tài là khoản thu từ việc cung cấp dịch vụ giải quyết tranh chấp bằng Trọng tài. Phí trọng tài gồm:
a) Thù lao Trọng tài viên, chi phí đi lại và các chi phí khác cho Trọng tài viên;
b) Phí tham vấn chuyên gia và các trợ giúp khác theo yêu cầu của Hội đồng trọng tài;
c) Phí hành chính;
d) Phí chỉ định Trọng tài viên vụ việc của Trung tâm trọng tài theo yêu cầu của các bên tranh chấp;
đ) Phí sử dụng các dịch vụ tiện ích khác được cung cấp bởi Trung tâm trọng tài.
...

Theo quy định trên, phí trọng tài là khoản thu từ việc cung cấp dịch vụ giải quyết tranh chấp bằng Trọng tài. Phí trọng tài bao gồm các khoản sau:

(1) Thù lao Trọng tài viên, chi phí đi lại và các chi phí khác cho Trọng tài viên;

(2) Phí tham vấn chuyên gia và các trợ giúp khác theo yêu cầu của Hội đồng trọng tài;

(3) Phí hành chính;

(4) Phí chỉ định Trọng tài viên vụ việc của Trung tâm trọng tài theo yêu cầu của các bên tranh chấp;

(5) Phí sử dụng các dịch vụ tiện ích khác được cung cấp bởi Trung tâm trọng tài

Lưu ý:

- Phí trọng tài do Trung tâm trọng tài ấn định. Trường hợp vụ tranh chấp được giải quyết bởi Trọng tài vụ việc, phí trọng tài do Hội đồng trọng tài ấn định.

- Bên thua kiện phải chịu phí trọng tài, trừ trường hợp các bên có thoả thuận khác hoặc quy tắc tố tụng trọng tài quy định khác hoặc Hội đồng trọng tài có sự phân bổ khác.

Bài viết này có hữu ích không?

  • - Nội dung nêu trên là phần giải đáp, tư vấn của chúng tôi dành cho khách hàng của THƯ VIỆN PHÁP LUẬT. Nếu quý khách còn vướng mắc, vui lòng gửi về Email [email protected];
  • - Nội dung bài viết chỉ mang tính chất tham khảo;
  • - Điều khoản được áp dụng có thể đã hết hiệu lực tại thời điểm bạn đang đọc;
  • - Mọi ý kiến thắc mắc về bản quyền của bài viết vui lòng liên hệ qua địa chỉ mail [email protected];

Phí - Lệ Phí Xem thêm

Bài viết mới nhất