Mức phí thẩm định cấp giấy phép hoạt động điện lực năm 2026?
Ngày 27/03/2026, Bộ trưởng Bộ Tài chính ban hành Thông tư 30/2026/TT-BTC quy định mức thu, chế độ thu, nộp phí thẩm định cấp giấy phép hoạt động điện lực.
Theo đó, tại Thông tư 30/2026/TT-BTC quy định mức phí thẩm định cấp giấy phép hoạt động điện lực năm 2026 cụ thể như sau:
Số TT | Nội dung công việc thu phí | Mức thu (đồng) |
A | Thẩm định cấp giấy phép hoạt động điện lực do Bộ Công Thương phân cấp cho Cục Điện lực thực hiện | |
I | Lĩnh vực phát điện | |
1 | Công trình nhà máy thủy điện, nhà máy điện gió, nhà máy điện mặt trời, nhà máy điện năng lượng mới, nhà máy điện năng lượng tái tạo khác và loại hình phát điện khác, trừ các công việc thu phí quy định tại điểm 2 mục I này | |
1.1 | Công suất đặt dưới 10 MW | 10.600.000 |
1.2 | Công suất đặt từ 10 MW đến dưới 30 MW | 15.000.000 |
1.3 | Công suất đặt từ 30 MW đến dưới 100 MW | 18.000.000 |
1.4 | Công suất đặt từ 100 MW đến dưới 300 MW | 24.500.000 |
1.5 | Công suất đặt từ 300 MW trở lên | 28.800.000 |
2 | Công trình nhà máy nhiệt điện (than, khí, dầu, sinh khối, chất thải rắn) | |
2.1 | Công suất đặt dưới 50 MW | 17.800.000 |
2.2 | Công suất đặt từ 50 MW đến dưới 100 MW | 21.900.000 |
2.3 | Công suất đặt từ 100 MW trở lên | 28.800.000 |
II | Lĩnh vực truyền tải điện | 24.900.000 |
III | Lĩnh vực phân phối điện | |
1 | Tổng chiều dài đường dây dưới 1.000 km hoặc tổng dung lượng trạm biến áp dưới 300 MVA | 12.100.000 |
2 | Tổng chiều dài đường dây từ 1.000 km đến dưới 2.000 km hoặc tổng dung lượng trạm biến áp từ 300 MVA đến dưới 600 MVA | 13.700.000 |
3 | Tổng chiều dài đường dây từ 2.000 km đến dưới 3.000 km hoặc tổng dung lượng trạm biến áp từ 600 MVA đến dưới 1.000 MVA | 18.800.000 |
4 | Tổng chiều dài đường dây từ 3.000 km trở lên hoặc tổng dung lượng trạm biến áp từ 1.000 MVA trở lên | 21.800.000 |
IV | Lĩnh vực bán buôn điện | 19.200.000 |
V | Lĩnh vực bán lẻ điện | |
1 | Điện năng thương phẩm tiêu thụ dưới 10 GWh/tháng | 9.700.000 |
2 | Điện năng thương phẩm tiêu thụ từ 10 GWh/tháng đến dưới 50 GWh/tháng | 12.500.000 |
3 | Điện năng thương phẩm tiêu thụ từ 50 GWh/tháng trở lên | 16.700.000 |
B | Thẩm định cấp giấy phép hoạt động điện lực do Ủy ban nhân dân cấp tỉnh thực hiện hoặc cơ quan chuyên môn thuộc Ủy ban nhân dân cấp tỉnh được ủy quyền thực hiện | |
1 | Lĩnh vực phát điện | 2.100.000 |
2 | Lĩnh vực phân phối điện | 800.000 |
3 | Lĩnh vực bán buôn điện | 700.000 |
4 | Lĩnh vực bán lẻ điện | 700.000 |

Mức phí thẩm định cấp giấy phép hoạt động điện lực năm 2026? (Hình từ Internet)
Hiện nay có thể nộp hồ sơ đề nghị cấp giấy phép hoạt động điện lực theo hình thức nào?
Căn cứ Điều 17 Nghị định 61/2025/NĐ-CP quy định như sau:
Quy định hình thức về hồ sơ cấp giấy phép hoạt động điện lực
1. Tổ chức đề nghị cấp mới, cấp sửa đổi, bổ sung, cấp lại, cấp gia hạn giấy phép hoạt động điện lực gửi cho cơ quan có thẩm quyền cấp giấy phép hoạt động điện lực 01 bộ hồ sơ theo quy định tại Nghị định này và chịu trách nhiệm về tính chính xác, trung thực của hồ sơ đề nghị cấp giấy phép.
2. Trường hợp nhiều tổ chức tham gia hoạt động điện lực cùng lĩnh vực cụ thể, phải có văn bản ủy quyền cho một tổ chức đại diện thực hiện thủ tục đề nghị cấp giấy phép hoạt động điện lực.
3. Trường hợp tổ chức thuê, giao hoặc ủy quyền quản lý vận hành cho tổ chức khác, cung cấp hợp đồng, tài liệu liên quan việc thuê, giao hoặc ủy quyền cho tổ chức khác quản lý vận hành.
4. Hình thức nộp hồ sơ:
a) Hồ sơ đề nghị cấp giấy phép hoạt động điện lực thuộc thẩm quyền cấp giấy phép của Bộ Công Thương nộp thông qua Cổng Dịch vụ công trực tuyến của Bộ Công Thương. Trường hợp tài liệu theo quy định của pháp luật không được gửi qua mạng thông tin điện tử thì gửi trực tiếp hoặc qua đường dịch vụ bưu chính;
b) Hồ sơ đề nghị cấp giấy phép hoạt động điện lực thuộc thẩm quyền cấp giấy phép của Ủy ban nhân dân cấp tỉnh gửi trực tiếp hoặc qua đường dịch vụ bưu chính hoặc trực tuyến trên trang thông tin điện tử của cơ quan cấp giấy phép hoạt động điện lực (nếu có);
c) Tài liệu nộp trên môi trường điện tử là bản sao điện tử từ bản chính. Tài liệu nộp trực tiếp là bản chính hoặc bản sao.
5. Giấy phép hoạt động điện lực được cấp gồm 03 bản gốc: 01 bản giao cho đơn vị được cấp giấy phép, 02 bản lưu tại cơ quan cấp giấy phép hoạt động điện lực. Ủy ban nhân dân cấp tỉnh có trách nhiệm gửi 01 bản sao giấy phép hoạt động điện lực về Bộ Công Thương để theo dõi, kiểm tra theo quy định.
Vì vậy, theo quy định trên, hiện nay có thể nộp hồ sơ đề nghị cấp giấy phép hoạt động điện lực theo các hình thức sau:
- Hồ sơ đề nghị cấp giấy phép hoạt động điện lực thuộc thẩm quyền cấp giấy phép của Bộ Công Thương nộp thông qua Cổng Dịch vụ công trực tuyến của Bộ Công Thương. Trường hợp tài liệu theo quy định của pháp luật không được gửi qua mạng thông tin điện tử thì gửi trực tiếp hoặc qua đường dịch vụ bưu chính;
- Hồ sơ đề nghị cấp giấy phép hoạt động điện lực thuộc thẩm quyền cấp giấy phép của Ủy ban nhân dân cấp tỉnh gửi trực tiếp hoặc qua đường dịch vụ bưu chính hoặc trực tuyến trên trang thông tin điện tử của cơ quan cấp giấy phép hoạt động điện lực (nếu có);
- Tài liệu nộp trên môi trường điện tử là bản sao điện tử từ bản chính. Tài liệu nộp trực tiếp là bản chính hoặc bản sao.
Các hành vi nào bị nghiêm cấm trong hoạt động điện lực và sử dụng điện?
Theo Điều 9 Luật Điện lực 2024 quy định về những hành vi bị nghiêm cấm trong hoạt động điện lực và sử dụng điện bao gồm:
- Hoạt động điện lực không có giấy phép theo quy định Luật Điện lực 2024
- Trộm cắp điện.
- Trộm cắp phương tiện, trang thiết bị điện.
- Phá hoại phương tiện, trang thiết bị điện, công trình điện lực.
- Sử dụng phương tiện, thiết bị, chất gây cháy, nổ, ăn mòn và hành vi khác làm hư hỏng, gây sự cố công trình điện lực.
- Đóng điện, cắt điện trái quy định của pháp luật.
- Vi phạm quy định về bảo vệ công trình điện lực, an toàn điện và an toàn đập, hồ chứa thủy điện.
- Trồng cây, khoan, đào, đắp, xây dựng công trình, khai thác khoáng sản, neo đậu tàu, thuyền, xả nước thải, chất ăn mòn, thả điều, vật bay và các hoạt động khác vi phạm quy định của pháp luật về hành lang bảo vệ an toàn công trình điện lực.
- Sử dụng điện làm phương tiện bảo vệ trực tiếp, trừ trường hợp quy định tại khoản 4 Điều 69 Luật Điện lực 2024.
- Cung cấp thông tin không chính xác, thiếu minh bạch xâm phạm đến quyền và lợi ích hợp pháp của cơ quan, tổ chức, cá nhân hoạt động điện lực và sử dụng điện.
- Cản trở cơ quan, tổ chức, cá nhân có thẩm quyền sửa chữa, cải tạo, khắc phục sự cố đối với công trình điện lực, kiểm tra, giám sát hoạt động điện lực và sử dụng điện.
- Sách nhiễu, gây phiền hà, thu lợi bất chính trong hoạt động điện lực và sử dụng điện.
Bài viết này có hữu ích không?
- - Nội dung nêu trên là phần giải đáp, tư vấn của chúng tôi dành cho khách hàng của THƯ VIỆN PHÁP LUẬT. Nếu quý khách còn vướng mắc, vui lòng gửi về Email [email protected];
- - Nội dung bài viết chỉ mang tính chất tham khảo;
- - Điều khoản được áp dụng có thể đã hết hiệu lực tại thời điểm bạn đang đọc;
- - Mọi ý kiến thắc mắc về bản quyền của bài viết vui lòng liên hệ qua địa chỉ mail [email protected];