Đóng bảo hiểm xã hội 15 năm được rút bao nhiêu tiền lương hưu?
Hiện nay, Luật Bảo hiểm xã hội 2014 là luật đang có hiệu lực sử dụng cho đến hết ngày 01/7/2025.
Căn cứ theo quy định tại Điều 54 Luật Bảo hiểm xã hội 2014 được sửa đổi, bổ sung bởi Điều 219 Bộ luật Lao động 2019 như sau:
Điều kiện hưởng lương hưu
1. Người lao động quy định tại các điểm a, b, c, d, g, h và i khoản 1 Điều 2 của Luật này, trừ trường hợp quy định tại khoản 3 Điều này, khi nghỉ việc có đủ 20 năm đóng bảo hiểm xã hội trở lên thì được hưởng lương hưu nếu thuộc một trong các trường hợp sau đây:...
2. Người lao động quy định tại điểm đ và điểm e khoản 1 Điều 2 của Luật này nghỉ việc có đủ 20 năm đóng bảo hiểm xã hội trở lên được hưởng lương hưu khi thuộc một trong các trường hợp sau đây:...
3. Lao động nữ là cán bộ, công chức cấp xã hoặc là người hoạt động không chuyên trách ở xã, phường, thị trấn tham gia bảo hiểm xã hội khi nghỉ việc mà có từ đủ 15 năm đến dưới 20 năm đóng bảo hiểm xã hội và đủ tuổi nghỉ hưu quy định tại khoản 2 Điều 169 của Bộ luật Lao động thì được hưởng lương hưu.
...
Theo đó, trường hợp lao động nữ là cán bộ, công chức cấp xã hoặc là người hoạt động không chuyên trách ở xã, phường, thị trấn thì sẽ được hưởng lương hưu nếu có thời gian đóng bảo hiểm xã hội là 15 năm.
Những trường hợp còn lại, người lao động có thời gian đóng Bảo hiểm xã hội 20 năm mới được hưởng lương hưu theo quy định của pháp luật hiện hành. Vậy nên những người nghỉ hưu và có thời gian 15 năm đóng bảo hiểm xã hội (chưa đủ 20 năm) thì không được hưởng lương hưu.
Tuy nhiên kể từ ngày 01/7/2025, Luật Bảo hiểm xã hội 2024 sẽ có hiệu lực thay thế cho Luật Bảo hiểm xã hội 2014.
Căn cứ theo Điều 66 Luật Bảo hiểm xã hội 2024 quy định:
Mức lương hưu hằng tháng
1. Mức lương hưu hằng tháng của đối tượng đủ điều kiện quy định tại Điều 64 của Luật này được tính như sau:
a) Đối với lao động nữ bằng 45% mức bình quân tiền lương làm căn cứ đóng bảo hiểm xã hội quy định tại Điều 72 của Luật này tương ứng 15 năm đóng bảo hiểm xã hội, sau đó cứ thêm mỗi năm đóng thì tính thêm 2%, mức tối đa bằng 75%;
b) Đối với lao động nam bằng 45% mức bình quân tiền lương làm căn cứ đóng bảo hiểm xã hội quy định tại Điều 72 của Luật này tương ứng 20 năm đóng bảo hiểm xã hội, sau đó cứ thêm mỗi năm đóng thì tính thêm 2%, mức tối đa bằng 75%.
Trường hợp lao động nam có thời gian đóng bảo hiểm xã hội từ đủ 15 năm đến dưới 20 năm, mức lương hưu hằng tháng bằng 40% mức bình quân tiền lương làm căn cứ đóng bảo hiểm xã hội quy định tại Điều 72 của Luật này tương ứng 15 năm đóng bảo hiểm xã hội, sau đó cứ thêm mỗi năm đóng thì tính thêm 1%.
Theo đó, trường hợp người lao động nghỉ hưu và có thời gian đóng Bảo hiểm xã hội 15 năm sẽ được nhận mức lương hưu như sau:
Lao động nữ trong trường hợp này sẽ được nhận tiền lương hưu bằng 45% mức bình quân tiền lương làm căn cứ đóng bảo hiểm xã hội quy, tương đương 15 năm đóng bảo hiểm xã hội, sau đó cứ thêm mỗi năm đóng thì tính thêm 2%, mức tối đa được nhận bằng 75%;
Lao động nam trong trường hợp này sẽ được nhận tiền lương hưu hằng tháng bằng 40% mức bình quân tiền lương làm căn cứ đóng bảo hiểm xã hội tương ứng 15 năm đóng bảo hiểm xã hội, sau đó cứ thêm mỗi năm đóng thì tính thêm 1%. Quy định này được áp dụng cho lao động lao có thời gian đóng bảo hiểm xã hội từ 15 đến dưới 20 năm.
So với Luật Bảo hiểm xã hội 2014, Luật Bảo hiểm xã hội 2024 quy định đổi mới đối với trường hợp lao động nam có thời gian đóng BHXH từ đủ 15 năm đến dưới 20 năm, so với quy định ở Luật Bảo hiểm xã hội 2014 thì người lao động phải có thời gian đóng bảo hiểm trên 20 năm mới được nhận tiền lương hưu.

Đóng bảo hiểm xã hội 15 năm, người lao động nhận được bao nhiêu tiền lương hưu? (Hình từ Internet)
Theo quy định mới, người lao động nghỉ hưu được hưởng trợ cấp một lần khi nào?
Căn cứ theo khoản 1 Điều 68 Luật Bảo hiểm xã hội 2024 quy định về trợ cấp một lần khi nghỉ hưu như sau:
Trợ cấp một lần khi nghỉ hưu
1. Lao động nam có thời gian đóng bảo hiểm xã hội cao hơn 35 năm, lao động nữ có thời gian đóng bảo hiểm xã hội cao hơn 30 năm thì khi nghỉ hưu, ngoài lương hưu còn được hưởng trợ cấp một lần.
...
Theo quy định trên, người lao động sẽ được hưởng trợ cấp một lần khi nghỉ hưu với từng trường hợp như sau:
Đối với lao động nam đủ điều kiện nghỉ hưu, nếu có thời gian đóng bảo hiểm xã hội hơn 35 năm thì sẽ được hưởng trợ cấp một lần khi nghỉ hưu. Mức trợ cấp này tối thiểu sẽ bằng 17,5 x mức bình quân tiền lương làm căn cứ đóng bảo hiểm xã hội của người đó.
Đối với lao động nữ đủ điều kiện nghỉ hưu, nếu có thời gian đóng bảo hiểm xã hội lầ 30 năm thì sẽ được hưởng trợ cấp một lần khi nghỉ hưu. Mức trợ cấp tối thiểu mà người lao động nữ được nhận sẽ bằng 15 x mức bình quân tiền lương làm căn cứ đóng bảo hiểm xã hội của người đó.
Được nhận tiền lương hưu có cần phải nộp thuế thu nhập cá nhân hay không?
Theo quy định tại khoản 10 Điều 4 Luật Thuế thu nhập cá nhân 2007 được sửa đổi bởi khoản 2 Điều 1 Luật Thuế thu nhập cá nhân sửa đổi 2012 như sau:
Thu nhập được miễn thuế
...
10. Tiền lương hưu do Quỹ bảo hiểm xã hội chi trả; tiền lương hưu do quỹ hưu trí tự nguyện chi trả hàng tháng
...
Theo đó, tiền lương hưu do Quỹ bảo hiểm xã hội chi trả; tiền lương hưu do quỹ hưu trí tự nguyện chi trả hàng tháng được quy định là thu nhập được miễn thuế.
Vậy nên, khoản tiền này không phát sinh nghĩa vụ nộp thuế thu nhập cá nhân nên khi nhận tiền lương hưu, người lao động về hưu không phải nộp thuế thu nhập cá nhân.
Bài viết này có hữu ích không?
- - Nội dung nêu trên là phần giải đáp, tư vấn của chúng tôi dành cho khách hàng của THƯ VIỆN PHÁP LUẬT. Nếu quý khách còn vướng mắc, vui lòng gửi về Email [email protected];
- - Nội dung bài viết chỉ mang tính chất tham khảo;
- - Điều khoản được áp dụng có thể đã hết hiệu lực tại thời điểm bạn đang đọc;
- - Mọi ý kiến thắc mắc về bản quyền của bài viết vui lòng liên hệ qua địa chỉ mail [email protected];