9 khoản thu nhập không phải đóng bảo hiểm xã hội cần ghi nhớ khi tính lương?

Nguyễn Trần Cao Kỵ 13,865 lượt xem
16:20 | 14/11/2025
9 khoản thu nhập không phải đóng bảo hiểm xã hội cần ghi nhớ khi tính lương? Tiền lương đóng bảo hiểm xã hội của chủ hộ kinh doanh, quản lý doanh nghiệp không hưởng lương là bao nhiêu?
Nội dung chính
  1. 9 khoản thu nhập không phải đóng bảo hiểm xã hội cần ghi nhớ khi tính lương?
  2. Tiền lương đóng bảo hiểm xã hội của chủ hộ kinh doanh, quản lý doanh nghiệp không hưởng lương là bao nhiêu?
  3. Tiền đóng bảo hiểm xã hội khi tính thuế TNCN có được giảm trừ ra không?

9 khoản thu nhập không phải đóng bảo hiểm xã hội cần ghi nhớ khi tính lương?

Vừa qua, Cục Tiền lương và Bảo hiểm xã hội đã có Công văn 1198/CTL&BHXH-BHXH năm 2025 hướng dẫn về tiền lương làm căm cứ đóng BHXH bắt buộc.

Tải về Công văn 1198/CTL&BHXH-BHXH năm 2025

Theo đó, Cục Tiền lương và Bảo hiểm xã hội có ý kiến về tiền lương làm căn cứ đóng bảo hiểm xã hội bắt buộc như sau:

[1] Tiền lương làm căn cứ đóng bảo hiểm xã hội bắt buộc đối với người lao động thuộc đối tượng thực hiện chế độ tiền lương do người sử dụng lao động quyết định được quy định tại điểm b khoản 1 Điều 31 Luật Bảo hiểm xã hội 2024 và quy định chi tiết tại khoản 1 Điều 7 Nghị định 158/2025/NĐ-CP.

Cụ thể, tiền lương làm căn cứ đóng bảo hiểm xã hội bắt buộc đối với người lao động thuộc đối tượng thực hiện chế độ tiền lương do người sử dụng lao động quyết định là tiền lương tháng, bao gồm:

- Mức lương theo công việc hoặc chức danh tính theo thời gian (theo tháng) của công việc hoặc chức danh theo thang lương, bảng lương do người sử dụng lao động xây dựng theo quy định tại Điều 93 Bộ luật Lao động 2019 được thỏa thuận trong hợp đồng lao động;

- Các khoản phụ cấp lương để bù đắp yếu tố về điều kiện lao động, tính chất phức tạp công việc, điều kiện sinh hoạt, mức độ thu hút lao động mà mức lương chưa được tính đến hoặc tính chưa đầy đủ, được thỏa thuận trong hợp đồng lao động;

- Các khoản bổ sung khác xác định được mức tiền cụ thể cùng với mức lương, được thỏa thuận trong hợp đồng lao động và trả thường xuyên, ổn định trong mỗi kỳ trả lương.

[2] Đối với các chế độ và phúc lợi khác ghi thành mục riêng trong hợp đồng lao động theo quy định tại khoản 5 Điều 3 Thông tư 10/2020/TT-BLĐTBXH thì không phải là tiền lương làm căn cứ tính đóng bảo hiểm xã hội bắt buộc tại [1].

Dẫn chiếu đến tiết c2 điểm c khoản 5 Điều 3 Thông tư 10/2020/TT-BLĐTBXH quy định về nội dung chủ yếu của hợp đồng lao động như sau:

Nội dung chủ yếu của hợp đồng lao động
Nội dung chủ yếu phải có của hợp đồng lao động theo khoản 1 Điều 21 của Bộ luật Lao động được quy định như sau:
...
5. Mức lương theo công việc hoặc chức danh, hình thức trả lương, kỳ hạn trả lương, phụ cấp lương và các khoản bổ sung khác được quy định như sau:
...
c) Các khoản bổ sung khác theo thỏa thuận của hai bên như sau:
c1) Các khoản bổ sung xác định được mức tiền cụ thể cùng với mức lương thỏa thuận trong hợp đồng lao động và trả thường xuyên trong mỗi kỳ trả lương;
c2) Các khoản bổ sung không xác định được mức tiền cụ thể cùng với mức lương thỏa thuận trong hợp đồng lao động, trả thường xuyên hoặc không thường xuyên trong mỗi kỳ trả lương gắn với quá trình làm việc, kết quả thực hiện công việc của người lao động.
Đối với các chế độ và phúc lợi khác như thưởng theo quy định tại Điều 104 của Bộ luật Lao động, tiền thưởng sáng kiến; tiền ăn giữa ca; các khoản hỗ trợ xăng xe, điện thoại, đi lại, tiền nhà ở, tiền giữ trẻ, nuôi con nhỏ; hỗ trợ khi người lao động có thân nhân bị chết, người lao động có người thân kết hôn, sinh nhật của người lao động, trợ cấp cho người lao động gặp hoàn cảnh khó khăn khi bị tai nạn lao động, bệnh nghề nghiệp và các khoản hỗ trợ, trợ cấp khác thì ghi thành mục riêng trong hợp đồng lao động.
...

Như vậy, không phải tất cả các khoản thu nhập đều dùng để làm căn cứ tính đóng bảo hiểm xã hội, dưới đây là 9 khoản thu nhập không phải đóng bảo hiểm xã hội cần ghi nhớ khi tính lương:

[1] Tiền ăn giữa ca

[2] Tiền hỗ trợ (xăng xe, điện thoại, đi lại, nhà ở, giữ trẻ, nuôi con nhỏ,...)

[3] Tiền trợ cấp khi người lao động có người thân mất, tiền sinh nhật, tiền kết hôn, tiền ốm đau,..

[4] Trợ cấp khó khăn, tai nạn lao động, bệnh nghề nghiệp.

[5] Các khoản hỗ trợ hoặc trợ cấp khác ghi thành mục riêng trong hợp đồng lao động.

[6] Lương theo sản phẩm (làm được nhiều thì được hưởng nhiều).

[7] Phụ cấp gắn năng suất, chất lượng không cố định hằng tháng.

[8] Khoản bổ sung phụ thuộc biến động công việc.

[9] Thưởng doanh số, sáng kiến mang tính đột xuất, không ổn định

Từ những căn cứ trên, có thể hiểu, những khoản thu nhập mang tính phúc lợi, hỗ trợ người lao động và không ổn định hằng tháng, không cố định thì không phải là căn cứ để tính đóng bảo hiểm xã hội.

Xem thêm: 04 công văn hướng dẫn về tiền ăn giữa ca chịu thuế TNCN mới nhất ngày 12/11/2025?

9 khoản thu nhập không phải đóng bảo hiểm xã hội cần ghi nhớ khi tính lương?

9 khoản thu nhập không phải đóng bảo hiểm xã hội cần ghi nhớ khi tính lương? (Hình từ Internet)

Tiền lương đóng bảo hiểm xã hội của chủ hộ kinh doanh, quản lý doanh nghiệp không hưởng lương là bao nhiêu?

Theo điểm d, đ khoản 1 Điều 31 Luật Bảo hiểm xã hội 2024 quy định về việc căn cứ đóng bảo hiểm xã hội như sau:

Căn cứ đóng bảo hiểm xã hội
1. Tiền lương làm căn cứ đóng bảo hiểm xã hội bắt buộc được quy định như sau:
...
d) Đối tượng quy định tại các điểm g, h, m và n khoản 1 Điều 2 của Luật này được lựa chọn tiền lương làm căn cứ đóng bảo hiểm xã hội bắt buộc nhưng thấp nhất bằng mức tham chiếu và cao nhất bằng 20 lần mức tham chiếu tại thời điểm đóng.
Sau ít nhất 12 tháng thực hiện đóng bảo hiểm xã hội theo tiền lương làm căn cứ đóng bảo hiểm xã hội đã lựa chọn thì người lao động được lựa chọn lại tiền lương làm căn cứ đóng bảo hiểm xã hội;
đ) Tiền lương làm căn cứ đóng bảo hiểm xã hội bắt buộc thấp nhất bằng mức tham chiếu và cao nhất bằng 20 lần mức tham chiếu tại thời điểm đóng.
...

Theo đó, chủ hộ kinh doanh, quản lý doanh nghiệp không hưởng lương được lựa chọn tiền lương làm căn cứ đóng bảo hiểm xã hội bắt buộc nhưng thấp nhất bằng mức tham chiếu và cao nhất bằng 20 lần mức tham chiếu tại thời điểm đóng.

Sau ít nhất 12 tháng thực hiện đóng bảo hiểm xã hội theo tiền lương làm căn cứ đóng bảo hiểm xã hội đã lựa chọn thì người lao động được lựa chọn lại tiền lương làm căn cứ đóng bảo hiểm xã hội.

Khi chưa bãi bỏ mức lương cơ sở thì mức tham chiếu bằng mức lương cơ sở. Tại thời điểm mức lương cơ sở bị bãi bỏ thì mức tham chiếu không thấp hơn mức lương cơ sở đó. (Căn cứ khoản 13 Điều 141 Luật Bảo hiểm xã hội 2024).

Đồng thời, hiện nay mức lương cơ sở đang áp dụng là 2.340.000 đồng/tháng theo Điều 3 Nghị định 73/2024/NĐ-CP.

Tiền đóng bảo hiểm xã hội khi tính thuế TNCN có được giảm trừ ra không?

Theo khoản 2 Điều 9 Thông tư 111/2013/TT-BTC được sửa đổi bởi Điều 15 Thông tư 92/2015/TT-BTC quy định về các khoản giảm trừ như sau:

Các khoản giảm trừ
Các khoản giảm trừ theo hướng dẫn tại Điều này là các khoản được trừ vào thu nhập chịu thuế của cá nhân trước khi xác định thu nhập tính thuế từ tiền lương, tiền công, từ kinh doanh. Cụ thể như sau:
...
2. Giảm trừ đối với các khoản đóng bảo hiểm, Quỹ hưu trí tự nguyện
a) Các khoản đóng bảo hiểm bao gồm: bảo hiểm xã hội, bảo hiểm y tế, bảo hiểm thất nghiệp, bảo hiểm trách nhiệm nghề nghiệp đối với một số ngành nghề phải tham gia bảo hiểm bắt buộc.
b) Các khoản đóng vào Quỹ hưu trí tự nguyện, mua bảo hiểm hưu trí tự nguyện
Mức đóng vào quỹ hưu trí tự nguyện, mua bảo hiểm hưu trí tự nguyện được trừ ra khỏi thu nhập chịu thuế theo thực tế phát sinh nhưng tối đa không quá một (01) triệu đồng/tháng đối với người lao động tham gia các sản phẩm hưu trí tự nguyện theo hướng dẫn của Bộ Tài chính bao gồm cả số tiền do người sử dụng lao động đóng cho người lao động và cả số tiền do người lao động tự đóng (nếu có), kể cả trường hợp tham gia nhiều quỹ. Căn cứ xác định thu nhập được trừ là bản chụp chứng từ nộp tiền (hoặc nộp phí) do quỹ hưu trí tự nguyện, doanh nghiệp bảo hiểm cấp.
...

Như vậy, tiền đóng bảo hiểm xã hội sẽ được giảm trừ và sẽ không tính vào thu nhập chịu thuế TNCN theo quy định pháp luật.

Nguyễn Trần Cao Kỵ
Nguyễn Trần Cao Kỵ Chuyên viên pháp lý

Bài viết này có hữu ích không?

  • - Nội dung nêu trên là phần giải đáp, tư vấn của chúng tôi dành cho khách hàng của THƯ VIỆN PHÁP LUẬT. Nếu quý khách còn vướng mắc, vui lòng gửi về Email [email protected];
  • - Nội dung bài viết chỉ mang tính chất tham khảo;
  • - Điều khoản được áp dụng có thể đã hết hiệu lực tại thời điểm bạn đang đọc;
  • - Mọi ý kiến thắc mắc về bản quyền của bài viết vui lòng liên hệ qua địa chỉ mail [email protected];

Thuế Thu Nhập Cá Nhân Xem thêm

Bài viết mới nhất