Chính thức thay đổi mức đóng bảo hiểm xã hội của chủ hộ kinh doanh từ 01/7/2026?

Nguyễn Trần Cao Kỵ 3,334 lượt xem
15:10 | 02/06/2026
Chính thức thay đổi mức đóng bảo hiểm xã hội của chủ hộ kinh doanh từ 01/7/2026, cụ thể ra sao?
Nội dung chính
  1. Chính thức thay đổi mức đóng bảo hiểm xã hội của chủ hộ kinh doanh từ 01/7/2026?
  2. Những trường hợp chủ hộ kinh doanh không phải tham gia BHXH bắt buộc mới nhất 2026?
  3. Vừa làm chủ hộ kinh doanh và đi làm công ty thì đóng BHXH bắt buộc như thế nào?

Chính thức thay đổi mức đóng bảo hiểm xã hội của chủ hộ kinh doanh từ 01/7/2026?

Căn cứ quy định tại Luật Bảo hiểm xã hội 2014 có hiệu lực đến ngày 30/6/2025, chủ hộ kinh doanh cá thể không thuộc đối tượng tham gia BHXH bắt buộc. Nếu có nhu cầu, chủ hộ kinh doanh cần tham gia BHXH tự nguyện.

Tuy nhiên, từ ngày 01/7/2025, theo khoản 1 Điều 2 Luật Bảo hiểm xã hội 2024 thì chủ hộ kinh doanh của hộ kinh doanh có đăng ký kinh doanh theo quy định của Chính phủ thuộc đối tượng tham gia BHXH bắt buộc.

Đồng thời, tại khoản 2 Điều 3 Nghị định 158/2025/NĐ-CP quy định về đối tượng tham gia bảo hiểm xã hội bắt buộc như sau:

Đối tượng tham gia bảo hiểm xã hội bắt buộc
...
2. Chủ hộ kinh doanh của hộ kinh doanh có đăng ký kinh doanh quy định tại điểm m khoản 1 Điều 2 của Luật Bảo hiểm xã hội tham gia bảo hiểm xã hội bắt buộc bao gồm:
a) Chủ hộ kinh doanh của hộ kinh doanh có đăng ký kinh doanh nộp thuế theo phương pháp kê khai;
b) Chủ hộ kinh doanh của hộ kinh doanh có đăng ký kinh doanh không thuộc đối tượng quy định tại điểm a khoản này thuộc đối tượng tham gia bảo hiểm xã hội bắt buộc từ ngày 01 tháng 7 năm 2029.
...

Theo đó, từ ngày 1/7, chủ hộ kinh doanh của hộ kinh doanh có đăng ký kinh doanh nộp thuế theo phương pháp kê khai thuộc đối tượng tham gia BHXH bắt buộc (các chủ hộ kinh doanh còn lại áp dụng từ ngày 1/7/2029).

Căn cứ điểm a, b khoản 4 Điều 33 Luật Bảo hiểm xã hội 2024 quy định mức đóng BHXH bắt buộc của chủ hộ hộ kinh doanh có đăng ký kinh doanh tham gia theo quy định của Chính phủ với tỉ lệ đóng là 3% vào quỹ ốm đau và thai sản, 22% vào quỹ hưu trí và tử tuất.

Đồng thời, theo điểm d khoản 1 Điều 31 Luật Bảo hiểm xã hội 2024, chủ hộ kinh doanh được lựa chọn tiền lương làm căn cứ đóng BHXH bắt buộc nhưng thấp nhất bằng mức tham chiếu và cao nhất bằng 20 lần mức tham chiếu tại thời điểm đóng.

Theo đó, mức đóng của chủ hộ kinh doanh tham gia BHXH hàng tháng là 25% tiền lương. Chủ hộ có thể lựa chọn phương thức đóng hàng tháng, 3 tháng hoặc 6 tháng một lần tùy theo nhu cầu.

Về mức tham chiếu, căn cứ khoản 13 Điều 141 Luật Bảo hiểm xã hội 2024 có quy định như sau:

Quy định chuyển tiếp
...
13. Khi chưa bãi bỏ mức lương cơ sở thì mức tham chiếu quy định tại Luật này bằng mức lương cơ sở. Tại thời điểm mức lương cơ sở bị bãi bỏ thì mức tham chiếu không thấp hơn mức lương cơ sở đó.
...

Theo đó, hiện nay căn cứ Điều 3 Nghị định 73/2024/NĐ-CP quy định mức lương cơ sở áp dụng từ ngày 01/7/2024 đến 01/07/2026 là 2.340.000 đồng/tháng.

Do đó, hiện hành mức đóng bảo hiểm xã hội của chủ hộ kinh doanh như sau:

- Mức thấp nhất là 29,5% × 2,34 triệu đồng = 690.300 đồng/tháng.

- Mức cao nhất là 29,5% × 20 × 2,34 triệu đồng = 13,806 triệu đồng/tháng.

Tuy nhiên, ngày 15/5/2026, Chính phủ ban hành Nghị định 161/2026/NĐ-CP quy định mức lương cơ sở và chế độ tiền thưởng đối với cán bộ, công chức, viên chức và lực lượng vũ trang. Trong đó, tại Điều 3 Nghị định 161/2026/NĐ-CP nêu rõ từ 01/7/2026 chính thức tăng mức lương cơ sở từ 2,34 triệu đồng/tháng lên 2,53 triệu đồng/tháng.

Như vậy, từ những quy định trên Chính thức thay đổi mức đóng bảo hiểm xã hội của chủ hộ kinh doanh từ 01/7/2026, cụ thể như sau:

- Mức thấp nhất là 29,5% × 2,53 triệu đồng = 746.350 đồng/tháng.

- Mức cao nhất là 29,5% × 20 × 2,53 triệu đồng = 14,927 triệu đồng/tháng.

*Trên đây là nội dung về Chính thức thay đổi mức đóng bảo hiểm xã hội của chủ hộ kinh doanh từ 01/7/2026?

Chính thức thay đổi mức đóng bảo hiểm xã hội của chủ hộ kinh doanh từ 01/7/2026?

Chính thức thay đổi mức đóng bảo hiểm xã hội của chủ hộ kinh doanh từ 01/7/2026? (Hình từ Internet)

Những trường hợp chủ hộ kinh doanh không phải tham gia BHXH bắt buộc mới nhất 2026?

Căn cứ vào điểm m khoản 1 Điều 2 Luật Bảo hiểm xã hội 2024 có quy định như sau:

Đối tượng tham gia bảo hiểm xã hội bắt buộc và bảo hiểm xã hội tự nguyện
1. Người lao động là công dân Việt Nam thuộc đối tượng tham gia bảo hiểm xã hội bắt buộc bao gồm:
...
l) Đối tượng quy định tại điểm a khoản này làm việc không trọn thời gian, có tiền lương trong tháng bằng hoặc cao hơn tiền lương làm căn cứ đóng bảo hiểm xã hội bắt buộc thấp nhất;
m) Chủ hộ kinh doanh của hộ kinh doanh có đăng ký kinh doanh tham gia theo quy định của Chính phủ;
...
7. Trường hợp không thuộc đối tượng tham gia bảo hiểm xã hội bắt buộc bao gồm:
a) Người đang hưởng lương hưu, trợ cấp bảo hiểm xã hội, trợ cấp hằng tháng.
Chính phủ quy định đối tượng hưởng trợ cấp bảo hiểm xã hội, trợ cấp hằng tháng không thuộc đối tượng tham gia bảo hiểm xã hội bắt buộc;
b) Lao động là người giúp việc gia đình;
c) Đối tượng quy định tại điểm m và điểm n khoản 1 Điều này đã đủ tuổi nghỉ hưu theo quy định tại khoản 2 Điều 169 của Bộ luật Lao động, trừ trường hợp thời gian đóng bảo hiểm xã hội còn thiếu tối đa 06 tháng quy định tại khoản 7 Điều 33 của Luật này.

Bên cạnh đó, tại khoản 2 Điều 3 Nghị định 158/2025/NĐ-CP quy định về đối tượng tham gia bảo hiểm xã hội bắt buộc như sau:

Đối tượng tham gia bảo hiểm xã hội bắt buộc
...
2. Chủ hộ kinh doanh của hộ kinh doanh có đăng ký kinh doanh quy định tại điểm m khoản 1 Điều 2 của Luật Bảo hiểm xã hội tham gia bảo hiểm xã hội bắt buộc bao gồm:
a) Chủ hộ kinh doanh của hộ kinh doanh có đăng ký kinh doanh nộp thuế theo phương pháp kê khai;
b) Chủ hộ kinh doanh của hộ kinh doanh có đăng ký kinh doanh không thuộc đối tượng quy định tại điểm a khoản này thuộc đối tượng tham gia bảo hiểm xã hội bắt buộc từ ngày 01 tháng 7 năm 2029.
...
3. Đối tượng quy định tại khoản 2 Điều này và điểm n khoản 1 Điều 2 của Luật Bảo hiểm xã hội đồng thời thuộc nhiều đối tượng quy định tại khoản 1 Điều 2 của Luật Bảo hiểm xã hội thì việc tham gia bảo hiểm xã hội bắt buộc thực hiện như sau:
a) Đối tượng quy định tại khoản 2 Điều này đồng thời thuộc đối tượng quy định tại một trong các điểm b, c, d, đ, e, i, a, l, k, n, h và g khoản 1 Điều 2 của Luật Bảo hiểm xã hội thì tham gia bảo hiểm xã hội bắt buộc theo đối tượng tương ứng quy định tại điểm b, c, d, đ, e, i, a, l, k, n, h hoặc g khoản 1 Điều 2 của Luật Bảo hiểm xã hội theo thứ tự đến trước;
...

Như vậy, từ những quy định trê, chủ hộ kinh doanh thuộc 1 trong những trường hợp sau đây sẽ không phải tham gia BHXH bắt buộc hiện nay, bao gồm:

(1) Chủ hộ kinh doanh đang hưởng lương hưu, trợ cấp bảo hiểm xã hội, trợ cấp hằng tháng.

(2) Chủ hộ kinh doanh đã đủ tuổi nghỉ hưu theo quy định tại khoản 2 Điều 169 Bộ luật Lao động 2019, trừ trường hợp thời gian đóng bảo hiểm xã hội còn thiếu tối đa 06 tháng quy định tại khoản 7 Điều 33 Luật Bảo hiểm xã hội 2024.

(3) Chủ hộ kinh doanh của hộ kinh doanh có đăng ký kinh doanh không thuộc đối tượng nộp thuế theo phương pháp kê khai (Hạn bắt buộc tham gia là từ ngày 01/7/2029).

(4) Chủ hộ kinh doanh đang tham gia BHXH ở nơi khác.

Cụ thể vừa làm chủ hộ kinh doanh, vừa thuộc đối tượng điểm b, c, d, đ, e, i, a, l, k, n, h và g khoản 1 Điều 2 Luật Bảo hiểm xã hội 2024 thì tham gia bảo hiểm xã hội bắt buộc theo đối tượng tương ứng quy định tại điểm b, c, d, đ, e, i, a, l, k, n, h hoặc g khoản 1 Điều 2 Luật Bảo hiểm xã hội 2024 theo thứ tự đến trước. Các đối tượng đó bao gồm:

+ Cán bộ, công chức, viên chức.

+ Công nhân và viên chức quốc phòng, công nhân công an, người làm công tác khác trong tổ chức cơ yếu.

+ Sĩ quan, quân nhân chuyên nghiệp quân đội nhân dân; sĩ quan, hạ sĩ quan nghiệp vụ, sĩ quan, hạ sĩ quan chuyên môn kỹ thuật công an nhân dân; người làm công tác cơ yếu hưởng lương như đối với quân nhân;

+ Hạ sĩ quan, binh sĩ quân đội nhân dân; hạ sĩ quan, chiến sĩ nghĩa vụ công an nhân dân; học viên quân đội, công an, cơ yếu đang theo học được hưởng sinh hoạt phí;

+ Dân quân thường trực;

+ Người quản lý doanh nghiệp, kiểm soát viên, người đại diện phần vốn nhà nước, người đại diện phần vốn của doanh nghiệp; thành viên Hội đồng quản trị, Tổng giám đốc, Giám đốc, thành viên Ban kiểm soát hoặc kiểm soát viên và các chức danh quản lý khác được bầu của hợp tác xã, liên hiệp hợp tác xã theo quy định của Luật Hợp tác xã 2023 có hưởng tiền lương;

+ Người làm việc theo hợp đồng lao động không xác định thời hạn, hợp đồng lao động xác định thời hạn có thời hạn từ đủ 01 tháng trở lên; kể cả trường hợp người lao động và người sử dụng lao động thỏa thuận bằng tên gọi khác nhưng có nội dung thể hiện về việc làm có trả công, tiền lương và sự quản lý, điều hành, giám sát của một bên.

+ Người làm việc theo hợp đồng lao động không trọn thời gian, có tiền lương trong tháng bằng hoặc cao hơn tiền lương làm căn cứ đóng bảo hiểm xã hội bắt buộc thấp nhất;

+ Người hoạt động không chuyên trách ở cấp xã, ở thôn, tổ dân phố;

+ Người quản lý doanh nghiệp, kiểm soát viên, người đại diện phần vốn nhà nước, người đại diện phần vốn của doanh nghiệp; thành viên Hội đồng quản trị, Tổng giám đốc, Giám đốc, thành viên Ban kiểm soát hoặc kiểm soát viên và các chức danh quản lý khác…không hưởng tiền lương.

+ Vợ hoặc chồng không hưởng lương từ ngân sách nhà nước được cử đi công tác nhiệm kỳ cùng thành viên cơ quan đại diện nước Cộng hòa xã hội chủ nghĩa Việt Nam ở nước ngoài được hưởng chế độ sinh hoạt phí.

+ Người lao động đi làm việc ở nước ngoài theo hợp đồng.

Vừa làm chủ hộ kinh doanh và đi làm công ty thì đóng BHXH bắt buộc như thế nào?

Căn cứ theo quy định tại khoản 1 Điều 2 Luật Bảo hiểm xã hội 2024 có quy định về đối tượng đóng BHXH bắt buộc như sau:

Đối tượng tham gia bảo hiểm xã hội bắt buộc và bảo hiểm xã hội tự nguyện
1. Người lao động là công dân Việt Nam thuộc đối tượng tham gia bảo hiểm xã hội bắt buộc bao gồm:
a) Người làm việc theo hợp đồng lao động không xác định thời hạn, hợp đồng lao động xác định thời hạn có thời hạn từ đủ 01 tháng trở lên, kể cả trường hợp người lao động và người sử dụng lao động thỏa thuận bằng tên gọi khác nhưng có nội dung thể hiện về việc làm có trả công, tiền lương và sự quản lý, điều hành, giám sát của một bên;
b) Cán bộ, công chức, viên chức;
c) Công nhân và viên chức quốc phòng, công nhân công an, người làm công tác khác trong tổ chức cơ yếu;
...

Bên cạnh đó, dựa vào điểm a khoản 2, điểm a khoản 3 Điều 3 Nghị định 158/2025/NĐ-CP có quy định về đối tượng tham gia BHXH bắt buộc như sau:

Đối tượng tham gia bảo hiểm xã hội bắt buộc
...
2. Chủ hộ kinh doanh của hộ kinh doanh có đăng ký kinh doanh quy định tại điểm m khoản 1 Điều 2 của Luật Bảo hiểm xã hội tham gia bảo hiểm xã hội bắt buộc bao gồm:
...
3. Đối tượng quy định tại khoản 2 Điều này và điểm n khoản 1 Điều 2 của Luật Bảo hiểm xã hội đồng thời thuộc nhiều đối tượng quy định tại khoản 1 Điều 2 của Luật Bảo hiểm xã hội thì việc tham gia bảo hiểm xã hội bắt buộc thực hiện như sau:
a) Đối tượng quy định tại khoản 2 Điều này đồng thời thuộc đối tượng quy định tại một trong các điểm b, c, d, đ, e, i, a, l, k, n, h và g khoản 1 Điều 2 của Luật Bảo hiểm xã hội thì tham gia bảo hiểm xã hội bắt buộc theo đối tượng tương ứng quy định tại điểm b, c, d, đ, e, i, a, l, k, n, h hoặc g khoản 1 Điều 2 của Luật Bảo hiểm xã hội theo thứ tự đến trước;
...

Đồng thời, cơ quan Bảo hiểm xã hội TPHCM cũng đã trả lời về vấn đề này như sau:

Tóm tắt câu hỏi: Tôi là chủ hộ kinh doanh, đồng thời làm việc tại 1 công ty, có hợp đồng lao động và đóng BHXH ở mức cao nhất. Vậy tôi có phải đóng BHXH bắt buộc cho chủ hộ kinh doanh không?

Bảo hiểm xã hội TPHCM trả lời: Trường hợp là chủ hộ kinh doanh nhưng đồng thời đi làm ở công ty, làm việc theo hợp đồng lao động, thì thuộc đối tượng tham gia BHXH bắt buộc theo điểm a khoản 1 Điều 2 Luật BHXH 2024.

Như vậy, theo quy định và hướng dẫn trên, nếu cá nhân vừa làm chủ hộ kinh doanh, vừa đi làm công ty thì việc đóng BHXH bắt buộc được thực hiện như sau:

- Trường hợp có ký hợp đồng lao động trên 1 tháng với công ty: Tham gia BHXH bắt buộc tại công ty nơi làm việc.

- Trường hợp không ký hợp đồng lao động hoặc ký hợp đồng lao động dưới 1 tháng với công ty: Tham gia BHXH tại hộ kinh doanh.

Nguyễn Trần Cao Kỵ
Nguyễn Trần Cao Kỵ Chuyên viên pháp lý

Bài viết này có hữu ích không?

  • - Nội dung nêu trên là phần giải đáp, tư vấn của chúng tôi dành cho khách hàng của THƯ VIỆN PHÁP LUẬT. Nếu quý khách còn vướng mắc, vui lòng gửi về Email [email protected];
  • - Nội dung bài viết chỉ mang tính chất tham khảo;
  • - Điều khoản được áp dụng có thể đã hết hiệu lực tại thời điểm bạn đang đọc;
  • - Mọi ý kiến thắc mắc về bản quyền của bài viết vui lòng liên hệ qua địa chỉ mail [email protected];

Thuế khác Xem thêm

Bài viết mới nhất