Từ năm 2026 tiền ăn ca, xăng xe, điện thoại, đi lại có phải đóng bảo hiểm xã hội không?

Nguyễn Trần Cao Kỵ 17,221 lượt xem
20:30 | 27/01/2026
Tiền ăn ca, xăng xe, điện thoại, đi lại có phải đóng bảo hiểm xã hội từ năm 2026 không?
Nội dung chính
  1. Từ năm 2026 tiền ăn ca, xăng xe, điện thoại, đi lại có phải đóng bảo hiểm xã hội không?
  2. Nghỉ tết hơn nửa tháng thì doanh nghiệp có phải đóng bảo hiểm xã hội cho người lao động không?
  3. Người lao động không đóng bảo hiểm xã hội bắt buộc bị phạt bao nhiêu tiền?

Từ năm 2026 tiền ăn ca, xăng xe, điện thoại, đi lại có phải đóng bảo hiểm xã hội không?

Căn cứ theo Điều 31 Luật Bảo hiểm xã hội 2024 quy định về căn cứ đóng bảo hiểm xã hội như sau:

Căn cứ đóng bảo hiểm xã hội
1. Tiền lương làm căn cứ đóng bảo hiểm xã hội bắt buộc được quy định như sau:
a) Người lao động thuộc đối tượng thực hiện chế độ tiền lương do Nhà nước quy định thì tiền lương làm căn cứ đóng bảo hiểm xã hội là tiền lương tháng theo chức vụ, chức danh, ngạch, bậc, cấp bậc quân hàm và các khoản phụ cấp chức vụ, phụ cấp thâm niên vượt khung, phụ cấp thâm niên nghề, hệ số chênh lệch bảo lưu lương (nếu có);
b) Người lao động thuộc đối tượng thực hiện chế độ tiền lương do người sử dụng lao động quyết định thì tiền lương làm căn cứ đóng bảo hiểm xã hội bắt buộc là tiền lương tháng, bao gồm mức lương theo công việc hoặc chức danh, phụ cấp lương và các khoản bổ sung khác được thỏa thuận trả thường xuyên, ổn định trong mỗi kỳ trả lương.
Trường hợp người lao động ngừng việc vẫn hưởng tiền lương tháng bằng hoặc cao hơn tiền lương làm căn cứ đóng bảo hiểm xã hội bắt buộc thấp nhất thì đóng theo tiền lương được hưởng trong thời gian ngừng việc;
c) Đối tượng quy định tại các điểm đ, e và k khoản 1 Điều 2 của Luật này thì tiền lương làm căn cứ đóng bảo hiểm xã hội bắt buộc do Chính phủ quy định;
d) Đối tượng quy định tại các điểm g, h, m và n khoản 1 Điều 2 của Luật này được lựa chọn tiền lương làm căn cứ đóng bảo hiểm xã hội bắt buộc nhưng thấp nhất bằng mức tham chiếu và cao nhất bằng 20 lần mức tham chiếu tại thời điểm đóng.
Sau ít nhất 12 tháng thực hiện đóng bảo hiểm xã hội theo tiền lương làm căn cứ đóng bảo hiểm xã hội đã lựa chọn thì người lao động được lựa chọn lại tiền lương làm căn cứ đóng bảo hiểm xã hội;
đ) Tiền lương làm căn cứ đóng bảo hiểm xã hội bắt buộc thấp nhất bằng mức tham chiếu và cao nhất bằng 20 lần mức tham chiếu tại thời điểm đóng.
...

Có thể thấy, tiền lương để đóng bảo hiểm xã hội sẽ bao gồm 3 khoản, cụ thể:

- Mức lương theo công việc hoặc chức danh.

- Các khoản phụ cấp lương.

- Các khoản bổ sung khác được thỏa thuận trả thường xuyên, ổn định trong mỗi kỳ trả lương.

Như vậy, đối với khoản tiền ăn ca, xăng xe, điện thoại, đi lại sẽ được hiểu là các chế độ và phúc lợi khác theo quy định tại khoản 5 Điều 3 Thông tư 10/2020/TT-BLĐTBXH (hiện nay là Bộ Nội vụ).

Đồng thời, ngày 05/9/2025, Bộ Nội vụ cũng đã ban hành Công văn 1198/CTL&BHXH-BHXH năm 2025 của Cục tiền lương và bảo hiểm xã hội đã trả lời về tiền lương làm căn cứ đóng bảo hiểm xã hội bắt buộc.

Cụ thể, đối với các chế độ và phúc lợi khác ghi thành mục riêng trong hợp đồng lao động theo quy định tại khoản 5 Điều 3 Thông tư 10/2020/TT-BLĐTBXH không phải là tiền lương làm căn cứ tính đóng bảo hiểm xã hội bắt buộc theo quy định pháp luật.

Từ những căn cứ trên, từ năm 2026 tiền ăn ca, xăng xe, điện thoại, đi lại không phải đóng bảo hiểm xã hội.

Lưu ý: Xem chi tiết các khoản chế độ và phúc lợi khác không đóng bảo hiểm xã hội theo khoản 5 Điều 3 Thông tư 10/2020/TT-BLĐTBXH dưới đây:

Xem thêm: Chi tiết 14 khoản phụ cấp không phải đóng bảo hiểm xã hội bắt buộc?

Từ năm 2026 tiền ăn ca, xăng xe, điện thoại, đi lại có phải đóng bảo hiểm xã hội không?

Từ năm 2026 tiền ăn ca, xăng xe, điện thoại, đi lại có phải đóng bảo hiểm xã hội không? (Hình từ Internet)

Nghỉ tết hơn nửa tháng thì doanh nghiệp có phải đóng bảo hiểm xã hội cho người lao động không?

Căn cứ vào khoản 5 Điều 33 Luật Bảo hiểm xã hội 2024 cũng có quy định như sau:

Mức đóng, phương thức và thời hạn đóng bảo hiểm xã hội bắt buộc của người lao động
...
5. Đối tượng quy định tại các điểm a, b, c, d và i khoản 1 và khoản 2 Điều 2 của Luật này mà không hưởng tiền lương từ 14 ngày làm việc trở lên trong tháng thì người lao động không phải đóng bảo hiểm xã hội tháng đó, trừ trường hợp người sử dụng lao động và người lao động có thỏa thuận về việc có đóng bảo hiểm xã hội cho người lao động tháng đó với căn cứ đóng bằng căn cứ đóng bảo hiểm xã hội tháng gần nhất.
Đối tượng quy định tại các điểm đ, e và k khoản 1 Điều 2 của Luật này mà không làm việc từ 14 ngày làm việc trở lên trong tháng thì thực hiện theo quy định của Chính phủ.
...

Như vậy, theo quy định trên việc nghỉ tết hơn nửa tháng doanh nghiệp có phải đóng bảo hiểm xã hội cho người lao động sẽ có hai trường hợp sau đây:

- Trường hợp người lao động nghỉ Tết hơn nửa tháng (14 ngày trở lên) trong cùng 1 tháng mà vẫn được hưởng lương thì doanh nghiệp và người lao động vẫn đóng bảo hiểm xã hội của tháng đó.

- Trường hợp người lao động nghỉ Tết hơn nửa tháng trong cùng 1 tháng mà không hưởng tiền lương thì không cần phải đóng bảo hiểm xã hội tháng đó, trừ trường hợp người sử dụng lao động và người lao động có thỏa thuận về việc có đóng bảo hiểm xã hội cho người lao động tháng đó với căn cứ đóng bằng căn cứ đóng bảo hiểm xã hội tháng gần nhất.

Người lao động không đóng bảo hiểm xã hội bắt buộc bị phạt bao nhiêu tiền?

Tại Điều 39 Nghị định 12/2022/NĐ-CP về xử phạt vi phạm hành chính trong lĩnh vực lao động, bảo hiểm xã hội, người lao động Việt Nam đi làm việc ở nước ngoài theo hợp đồng có quy định về mức xử phạt đối với người lao động không đóng bảo hiểm xã hội bắt buộc như sau:

Vi phạm quy định về đóng bảo hiểm xã hội bắt buộc, bảo hiểm thất nghiệp
1. Phạt tiền từ 500.000 đồng đến 1.000.000 đồng đối với người lao động có hành vi thỏa thuận với người sử dụng lao động không tham gia bảo hiểm xã hội bắt buộc, bảo hiểm thất nghiệp, tham gia không đúng đối tượng hoặc tham gia không đúng mức quy định.
...

Theo đó, trường hợp người lao động có hành vi thỏa thuận với người sử dụng lao động không đóng bảo hiểm xã hội bắt buộc thì sẽ bị phạt tiền từ 500.000 đồng đến 1.000.000 đồng.

Lưu ý: Mức phạt trên là mức phạt áp dụng đối với cá nhân, trường hợp tổ chức vi phạm thì áp dụng mức phạt gấp hai lần cá nhân.

Nguyễn Trần Cao Kỵ
Nguyễn Trần Cao Kỵ Chuyên viên pháp lý

Bài viết này có hữu ích không?

  • - Nội dung nêu trên là phần giải đáp, tư vấn của chúng tôi dành cho khách hàng của THƯ VIỆN PHÁP LUẬT. Nếu quý khách còn vướng mắc, vui lòng gửi về Email [email protected];
  • - Nội dung bài viết chỉ mang tính chất tham khảo;
  • - Điều khoản được áp dụng có thể đã hết hiệu lực tại thời điểm bạn đang đọc;
  • - Mọi ý kiến thắc mắc về bản quyền của bài viết vui lòng liên hệ qua địa chỉ mail [email protected];

Quản lý thuế Xem thêm

Bài viết mới nhất