Cập nhật 04 công văn hướng dẫn về tiền ăn giữa ca chịu thuế TNCN mới nhất ngày 12/11/2025?
>> Xem thêm Công văn 342 hướng dẫn thuế TNCN đối với tiền ăn giữa ca của Thuế tỉnh Vĩnh Long?
Trước đó 28/04/2025, Bộ trưởng Bộ Nội vụ ban hành Thông tư 003/2025/TT-BNV hướng dẫn thực hiện quản lý lao động, tiền lương, thù lao, tiền thưởng trong doanh nghiệp nhà nước.
Trong đó, tại điểm b khoản 2 Điều 19 Thông tư 003/2025/TT-BNV chính thức bãi bỏ Thông tư 26/2016/TT-BLĐTBXH mà tại khoản 4 Điều 22 Thông tư 26/2016/TT-BLĐTBXH quy định Công ty thực hiện mức tiền chi bữa ăn giữa ca cho người lao động tối đa không vượt quá 730.000 đồng/người/tháng. Việc thực hiện chế độ ăn giữa ca theo hướng dẫn tại Thông tư 22/2008/TT-BLĐTBXH hướng dẫn thực hiện chế độ ăn giữa ca trong công ty nhà nước.
Do đó, chính thức kể từ ngày 15/6/2025 ngày Thông tư 003/2025/TT-BNV có hiệu lực đã bãi bỏ mức chi tiền ăn giữa ca cho người lao động tối đa không vượt quá 730.000 đồng/người/tháng.
Tuy nhiên, việc bãi bỏ quy định về mức chi tối đa tiền ăn giữa ca đã khiến nhiều doanh nghiệp gặp khó khăn trong việc thống nhất mức chi mới và đảm bảo các khoản chi này được miễn thuế thu nhập cá nhân (TNCN).
Theo đó, dưới đây là thông tin cập nhật 04 công văn hướng dẫn về tiền ăn giữa ca chịu thuế TNCN mới nhất ngày 12/11/2025 giúp doanh nghiệp dễ dàng hơn trong việc xác định mức chi tiền ăn giữa ca chịu thuế TNCN, cụ thể như sau:
(1) Công văn 915/BNI-QLDN1 năm 2025 của Thuế tỉnh Bắc Ninh hướng dẫn về thu nhập chịu thuế TNCN đối với khoản chi tiền ăn ca 2025 ban hành ngày 22/7/2025:
Cụ thể, Công văn 915/BNI-QLDN1 năm 2025 của Thuế tỉnh Bắc Ninh đã hướng dẫn về thu nhập chịu thuế TNCN đối với khoản chi tiền ăn ca 2025 như sau: Căn cứ tại khoản 2 Điều 2 Thông tư 111/2013/TT-BTC được bổ sung tại khoản 5 Điều 11 Thông tư 92/2015/TT-BTC quy định về các khoản thu nhập chịu thuế có nêu rõ việc không tính vào thu nhập chịu thuế đối với các khoản bao gồm như sau: Khoản tiền ăn giữa ca, ăn trưa do người sử dụng lao động tổ chức bữa ăn giữa, ăn trưa ca cho người lao động dưới các hình thức như trực tiếp nấu ăn, mua suất ăn, cấp phiếu ăn. Trường hợp người sử dụng lao động không tổ chức bữa ăn giữa ca, ăn trưa mà chi tiền cho người lao động thì không tính vào thu nhập chịu thuế của cá nhân, nếu mức chi phù hợp với hướng dẫn của Bộ Lao động - Thương binh và Xã hội. Trường hợp mức chi cao hơn mức hướng dẫn của Bộ Lao động - Thương binh và Xã hội thì phần chi vượt mức phải tính vào thu nhập chịu thuế của cá nhân. Mức chi cụ thể áp dụng đối với doanh nghiệp Nhà nước và các tổ chức, đơn vị thuộc cơ quan hành chính sự nghiệp, Đảng, Đoàn thể, các Hội không quá mức hướng dẫn của Bộ Lao động - Thương binh và Xã hội. Đối với các doanh nghiệp ngoài Nhà nước và các tổ chức khác, mức chi do thủ trưởng đơn vị thống nhất với chủ tịch công đoàn quyết định nhưng tối đa không vượt quá mức áp dụng đối với doanh nghiệp Nhà nước. Theo đó, tại khoản 9 Điều 34 Nghị định 44/2025/NĐ-CP ngày 28/02/2025 của Chính phủ về quản lý lao động, tiền lương, thù lao, tiền thưởng trong doanh nghiệp nhà nước quy định Chế độ ăn giữa ca hoặc ăn định lượng đối với người lao động, Ban điều hành, Thành viên Hội đồng, Kiểm soát viên được thực hiện theo thỏa thuận trong thỏa ước lao động tập thể hoặc nội quy, quy chế của doanh nghiệp theo quy định của Bộ luật Lao động. => Căn cứ các quy định trên, trường hợp Công ty phát sinh khoản chi cho bữa ăn giữa ca cho người lao động làm việc tại Công ty, nếu khoản chi này được quy định cụ thể về điều kiện hưởng, mức hưởng trong hợp đồng lao động, thỏa ước lao động tập thể hoặc nội quy, quy chế của Công ty thì việc xác định thu nhập chịu thuế TNCN đối với khoản chi này (kể từ ngày 15/6/2025 trở đi) như sau: - Trường hợp Công ty tổ chức nấu ăn (hoặc mua suất ăn) cho người lao động thì khoản tiền ăn giữa ca này không tính vào thu nhập chịu thuế TNCN của người lao động. - Trường hợp Công ty không tổ chức nấu ăn (hoặc mua suất ăn) mà thực hiện chi bằng tiền cho người lao động, nếu mức chi bằng tiền phù hợp với quy định tại hợp đồng lao động, thỏa ước lao động tập thể hoặc nội quy, quy chế của Công ty thì không tính vào thu nhập chịu thuế TNCN. Nếu mức chi tiền vượt quá quy định thì phần vượt sẽ tính vào thu nhập chịu thuế TNCN. |
(2) Công văn 805/TNI-QLDN1 năm 2025 của Thuế tỉnh Tây Ninh hướng dẫn về thuế TNCN đối với tiền ăn ca 2025 ban hành ngày 19/8/2025
Theo đó, Công văn 805/TNI-QLDN1 năm 2025 của cơ quan Thuế tỉnh Tây Ninh cũng có hướng dẫn tương tự với cơ quan thuế tỉnh Bắc Ninh tại Công văn 915/BNI-QLDN1 năm 2025 ban hành ngày 22/7/2025. Cụ thể, từ ngày 15/6/2025 trở đi, khoản chi tiền ăn ca 730.000 đồng/tháng đã bị bãi bỏ. Thay vào đó, doanh nghiệp được tự xác định mức chi hợp lý theo thỏa thuận trong thỏa ước lao động tập thể hoặc nội quy, quy chế của doanh nghiệp. Nếu khoản chi tiền ăn ca này được quy định cụ thể về điều kiện hưởng, mức hưởng trong hợp đồng lao động, thỏa ước lao động tập thể hoặc nội quy, quy chế của Công ty thì không tỉnh vào thu nhập chịu thuế TNCN. Nếu mức chi tiền vượt quá quy định thì phần vượt sẽ tính vào thu nhập chịu thuế TNCN. |
(3) Công văn 1154/QNG-QLDN2 năm 2025 của Thuế tỉnh Quảng Ngãi về tiền ăn ca chịu thuế TNCN 2025 ban hành ngày 22/8/2025:
Theo đó, Công văn 1154/QNG-QLDN2 năm 2025 của Thuế tỉnh Quảng Ngãi về tiền ăn ca chịu thuế TNCN 2025 ban hành ngày 22/8/2025 cũng có hướng dẫn tương tự như cơ quan thuế tỉnh Tây Ninh và cơ quan thuế tỉnh Bắc Ninh về khoản chi tiền ăn ca chịu thuế TNCN 2025, cụ thể Kể từ ngày 15/6/2025 trở đi, khoản chi tiền ăn ca 730.000 đồng/tháng đã bị bãi bỏ. Thay vào đó, doanh nghiệp được tự xác định mức chi hợp lý theo thỏa thuận trong thỏa ước lao động tập thể hoặc nội quy, quy chế của doanh nghiệp. Trường hợp Công ty phát sinh khoản chi tiền cho bữa ăn giữa ca cho người lao động làm việc tại Công ty, nếu khoản chỉ này được quy định cụ thể về điều kiện hưởng, mức hưởng trong hợp đồng lao động, thỏa ước lao động tập thể hoặc nội quy, quy chế của Công ty thì không tỉnh vào thu nhập chịu thuế TNCN. Nếu mức chi tiền vượt quá quy định thì phần vượt sẽ tính vào thu nhập chịu thuế TNCN. |
(4) Đến nay, ngày 12/11/2025 Cục Thuế đã có Công văn 5106/CT-CS năm 2025 hướng dẫn chính thức về chính sách thuế TNCN. Trong đó, Cục Thuế có lưu ý cách xác định thuế TNCN đối với chế độ ăn giữa ca của người lao động.
Cụ thể, nội dung Công văn 5106/CT-CS năm 2025 Tải về Cục Thuế có lưu ý cách xác định thuế TNCN đối với chế độ ăn giữa ca của người lao động năm 2025 như sau: Căn cứ theo Điều 103 Bộ luật Lao động 2019 quy định về chế độ nâng lương, nâng bậc, phụ cấp, trợ cấp thì chế độ nâng lương, nâng bậc, phụ cấp, trợ cấp và các chể độ khuyển khích đổi với người lao động được thỏa thuận trong hợp đồng lao động, thỏa ước lao động tập thể hoặc quy định của người sử dụng lao động. Đồng thời, tại khoản 1 Điều 33 Nghị định 44/2025/NĐ-CP thì Nghị định 44/2025/NĐ-CP có hiệu lực thi hành từ ngày 15 tháng 4 năm 2025. Các chế độ quy định tại Nghị định 44/2025/NĐ-CP được thực hiện từ ngày 01 tháng 01 năm 2025. Ngoài ra, tại khoản 9 Điều 34 Nghị định 44/2025/NĐ-CP cũng quy định chế độ ăn giữa ca hoặc ăn định lượng đổi với người lao động, Ban điều hành, Thành viên Hội đồng, Kiểm soát viên được thực hiện theo thỏa thuận trong thỏa ước lao động tập thê hoặc nội quy, quy chể của doanh nghiệp theo quy định của Bộ luật Lao động 2019. Dẫn chiếu đến Điều 10 Nghị định 248/2025/NĐ-CP thì Nghị định 248/2025/NĐ-CP có hiệu lực thi hành từ ngày 15 tháng 9 năm 2025. Các chế độ quy định tại Nghị định 248/2025/NĐ-CP được thực hiện từ ngày 01 tháng 8 năm 2025. Đồng thời bãi bỏ Nghị định 44/2025/NĐ-CP ngày 28 tháng 02 năm 2025 сủa Chính phù quy định quản lý lao động, tiền lương, thù lao, tiền thưởng trong doanh nghiệp nhà nước. Bên cạnh đó, tại tiết g.5 điểm g khoản 2 Điều 2 Thông tư 111/2013/TT-BTC được bổ sung bởi khoản 5 Điều 11 Thông tư 92/2015/TT-BTC quy định về các khoản thu nhập chịu thuế có nêu rõ việc không tính vào thu nhập chịu thuế đối với các khoản bao gồm như sau: - Khoản tiền ăn giữa ca, ăn trưa do người sử dụng lao động tổ chức bữa ăn giữa, ăn trưa ca cho người lao động dưới các hình thức như trực tiếp nấu ăn, mua suất ăn, cấp phiếu ăn. - Trường hợp người sử dụng lao động không tổ chức bữa ăn giữa ca, ăn trưa mà chi tiền cho người lao động thì không tính vào thu nhập chịu thuế của cá nhân, nếu mức chi phù hợp với hướng dẫn của Bộ Lao động - Thương binh và Xã hội. Trường hợp mức chi cao hơn mức hướng dẫn của Bộ Lao động - Thương binh và Xã hội thì phần chi vượt mức phải tính vào thu nhập chịu thuế của cá nhân. - Mức chi cụ thể áp dụng đối với doanh nghiệp Nhà nước và các tổ chức, đơn vị thuộc cơ quan hành chính sự nghiệp, Đảng, Đoàn thể, các Hội không quá mức hướng dẫn của Bộ Lao động - Thương binh và Xã hội. Đối với các doanh nghiệp ngoài Nhà nước và các tổ chức khác, mức chi do thủ trưởng đơn vị thống nhất với chủ tịch công đoàn quyết định nhưng tối đa không vượt quá mức áp dụng đối với doanh nghiệp Nhà nước. => Cụ thể, Bộ Nội vụ cũng đã có Công văn 1387/CTL&BHXH-TLSXKD năm 2025 gửi Cục Thuế hướng dẫn xác định thuế TNCN đối với tiền ăn giữa ca của người lao động. Trong đó có nêu rõ: - Theo quy định tại Điều 103 Bộ Luật lao động 2019 thì các chế độ khuyển khích đối với người lao động được thỏa thuận trong hợp đồng lao động, thỏa ước lao động tập thể hoặc quy định của người sử dụng lao động. - Chế độ ăn giữa ca đối với người lao động, Ban điều hành, Thành viên hội đồng, Kiểm soát viên trong doanh nghiệp nhà nước từ ngày 01/01/2025 đến 31/7/2025 được thực hiện theo quy định tại khoản 9 Điều 34 Nghị định 44/2025/NĐ-CP; từ ngày 01/8/2025 được thực hiện theo quy định của Bộ luật Lao động 2019. |
Như vậy, tuy Công văn 5106/CT-CS năm 2025 của Cục Thuế hướng dẫn cách xác định thuế TNCN đối với chế độ ăn giữa ca của người lao động năm 2025 cho Doanh nghiệp nhà nước. Nhưng cơ bản từ những hướng dẫn trên, kể từ ngày 15/6/2025 trở đi khi mức chi tiền ăn giữa ca cho người lao động tối đa không vượt quá 730.000 đồng/người/tháng chính thức bãi bỏ. Thì việc xác định thuế TNCN đối với chế độ ăn giữa ca của người lao động trong trường hợp công ty có phát sinh khoản chi tiền ăn giữa ca cho người lao động làm việc tại công ty được thực hiện cụ thể như sau:
- Nếu khoản chi này được quy định cụ thể về điều kiện hưởng, mức hưởng trong hợp đồng lao động, thỏa ước lao động tập thể hoặc nội quy, quy chế của công ty thì không tính vào thu nhập chịu thuế TNCN (miễn thuế TNCN).
- Nếu mức chi tiền vượt quá quy định thì phần vượt sẽ tính vào thu nhập chịu thuế TNCN.
**Trên đây là nội dung tóm lượt 04 công văn hướng dẫn về tiền ăn giữa ca chịu thuế TNCN mới nhất ngày 12/11/2025
Tải về xem chi tiết 04 công văn hướng dẫn về tiền ăn giữa ca chịu thuế TNCN mới nhất ngày 12/11/2025 tại đây
STT | Số hiệu | Cơ quan ban hành | Nội dung | Tải về |
1 | Công văn 915/BNI-QLDN1 năm 2025 ban hành ngày 22/7/2025 | Thuế tỉnh Bắc Ninh | Về việc thuế TNCN đối với tiền ăn giữa ca của người lao động. | |
2 | Công văn 805/TNI-QLDN1 năm 2025 ban hành ngày 19/8/2025 | Thuế tỉnh Tây Ninh | Về việc thuế TNCN đối với tiền ăn giữa ca của người lao động. | |
3 | Công văn 1154/QNG-QLDN2 năm 2025 ban hành ngày 22/08/2025 | Thuế tỉnh Quảng Ngãi | Về việc hướng dẫn thuế TNCN đối với khoản chi tiền ăn giữa ca. | |
4 | Công văn 5106/CT-CS năm 2025 ban hành ngày 12/11/2025 | Cục Thuế | Về chính sách thuế TNCN |

Cập nhật 04 công văn hướng dẫn về tiền ăn giữa ca chịu thuế TNCN mới nhất ngày 12/11/2025? (Hình từ Internet)
Năm 2026 thu nhập trên 186 triệu/năm mới đóng thuế TNCN?
Vừa qua ngày 17/10/2025, UBTVQH đã ban hành Nghị quyết 110/2025/UBTVQH15 về điều chỉnh mức giảm trừ gia cảnh của thuế thu nhập cá nhân.
>> Tải về File Nghị quyết 110 2025 UBTVQH15 về mức giảm trừ gia cảnh 2026
Theo đó, tại Điều 1 Nghị quyết 110/2025/UBTVQH15 có hiệu lực từ năm 2026 nêu rõ mức giảm trừ gia cảnh của thuế thu nhập cá nhân cho kỳ tính thuế 2026 như sau:
Mức giảm trừ gia cảnh của thuế thu nhập cá nhân
Điều chỉnh mức giảm trừ gia cảnh quy định tại khoản 1 Điều 19 của Luật Thuế thu nhập cá nhân như sau:
a) Mức giảm trừ đối với đối tượng nộp thuế là 15,5 triệu đồng/tháng (186 triệu đồng/năm);
b) Mức giảm trừ đối với mỗi người phụ thuộc là 6,2 triệu đồng/tháng.
Như vậy, theo Nghị quyết 110 2025 UBTVQH15 thì kể từ ngày 01 tháng 01 năm 2026 (kể từ kỳ tính thuế năm 2026), thì
- Mức giảm trừ đối với đối tượng nộp thuế là 15,5 triệu đồng/tháng (186 triệu đồng/năm);
- Mức giảm trừ đối với mỗi người phụ thuộc là 6,2 triệu đồng/tháng.
Do vậy, đối với người nộp thuế không có người phụ thuộc thì năm 2026 mức thu nhập trên 186 triệu/năm mới đóng thuế TNCN. Cụ thể:
Số người phụ thuộc | Thu nhập từ tiền lương, tiền công/tháng | Thu nhập từ tiền lương, tiền công/năm |
0 | > 15.500.000 đồng/tháng | > 186.000.000 đồng/năm |
1 | > 21.700.000 đồng/tháng | > 260.400.000 đồng/năm |
2 | > 27.900.000 đồng/tháng | > 334.800.000 đồng/năm |
3 | > 34.100.000 đồng/ tháng | > 402.900.000 đồng/năm |
4 | > 40.300.000 đồng/ tháng | > 483.600.000 đồng/năm |
5 | > 46.500.000 đồng/ tháng | > 558.000.000 đồng/năm |
x | > 15.500.000 đồng + (x*6.200.000 triệu đồng) | > 12*[15.500.000 đồng + (x*6.200.000 triệu đồng)] |
Nguyên tắc tính giảm trừ gia cảnh được quy định như thế nào?
Căn cứ điểm c khoản 1 Điều 9 Thông tư 111/2013/TT-BTC quy định nội dung nguyên tắc tính giảm trừ gia cảnh như sau:
- Giảm trừ gia cảnh cho bản thân người nộp thuế:
+ Người nộp thuế có nhiều nguồn thu nhập từ tiền lương, tiền công, từ kinh doanh thì tại một thời điểm (tính đủ theo tháng) người nộp thuế lựa chọn tính giảm trừ gia cảnh cho bản thân tại một nơi.
+ Đối với người nước ngoài là cá nhân cư trú tại Việt Nam được tính giảm trừ gia cảnh cho bản thân từ tháng 01 hoặc từ tháng đến Việt Nam trong trường hợp cá nhân lần đầu tiên có mặt tại Việt Nam đến tháng kết thúc hợp đồng lao động và rời Việt Nam trong năm tính thuế (được tính đủ theo tháng).
+ Trường hợp trong năm tính thuế cá nhân chưa giảm trừ cho bản thân hoặc giảm trừ cho bản thân chưa đủ 12 tháng thì được giảm trừ đủ 12 tháng khi thực hiện quyết toán thuế theo quy định.
- Giảm trừ gia cảnh cho người phụ thuộc
+ Người nộp thuế được tính giảm trừ gia cảnh cho người phụ thuộc nếu người nộp thuế đã đăng ký thuế và được cấp mã số thuế.
+ Khi người nộp thuế đăng ký giảm trừ gia cảnh cho người phụ thuộc sẽ được cơ quan thuế cấp mã số thuế cho người phụ thuộc và được tạm tính giảm trừ gia cảnh trong năm kể từ khi đăng ký. Đối với người phụ thuộc đã được đăng ký giảm trừ gia cảnh trước ngày Thông tư 111/2013/TT-BTC có hiệu lực thi hành thì tiếp tục được giảm trừ gia cảnh cho đến khi được cấp mã số thuế.
+ Trường hợp người nộp thuế chưa tính giảm trừ gia cảnh cho người phụ thuộc trong năm tính thuế thì được tính giảm trừ cho người phụ thuộc kể từ tháng phát sinh nghĩa vụ nuôi dưỡng khi người nộp thuế thực hiện quyết toán thuế và có đăng ký giảm trừ gia cảnh cho người phụ thuộc.
Riêng đối với người phụ thuộc khác theo hướng dẫn tại tiết d.4, điểm d, khoản 1, Điều 9 Thông tư 111/2013/TT-BTC thời hạn đăng ký giảm trừ gia cảnh chậm nhất là ngày 31 tháng 12 của năm tính thuế, quá thời hạn nêu trên thì không được tính giảm trừ gia cảnh cho năm tính thuế đó.
+ Mỗi người phụ thuộc chỉ được tính giảm trừ một lần vào một người nộp thuế trong năm tính thuế. Trường hợp nhiều người nộp thuế có chung người phụ thuộc phải nuôi dưỡng thì người nộp thuế tự thỏa thuận để đăng ký giảm trừ gia cảnh vào một người nộp thuế.
Bài viết này có hữu ích không?
- - Nội dung nêu trên là phần giải đáp, tư vấn của chúng tôi dành cho khách hàng của THƯ VIỆN PHÁP LUẬT. Nếu quý khách còn vướng mắc, vui lòng gửi về Email [email protected];
- - Nội dung bài viết chỉ mang tính chất tham khảo;
- - Điều khoản được áp dụng có thể đã hết hiệu lực tại thời điểm bạn đang đọc;
- - Mọi ý kiến thắc mắc về bản quyền của bài viết vui lòng liên hệ qua địa chỉ mail [email protected];