Công văn 1013/CTH-QLDN3 hướng dẫn thuế TNCN về chi tiền ăn giữa ca cho cơ quan hành chính sự nghiệp?

Tạ Đức Mạnh 188 lượt xem
20:00 | 27/06/2026
Công văn 1013/CTH-QLDN3 năm 2026 hướng dẫn chính sách thuế TNCN về chi tiền ăn giữa ca cho cơ quan hành chính sự nghiệp?
Nội dung chính
  1. Công văn 1013/CTH-QLDN3 năm 2026 hướng dẫn chính sách thuế TNCN về chi tiền ăn giữa ca cho cơ quan hành chính sự nghiệp?
  2. Thuế TNCN đối với thu nhập từ tiền lương, tiền công được xác định như thế nào?
  3. Biểu thuế lũy tiến từng phần được quy định như thế nào?

Công văn 1013/CTH-QLDN3 năm 2026 hướng dẫn chính sách thuế TNCN về chi tiền ăn giữa ca cho cơ quan hành chính sự nghiệp?

Căn cứ Điều 103 Bộ luật Lao động 2019, quy định như sau:

Chế độ nâng lương, nâng bậc, phụ cấp, trợ cấp
Chế độ nâng lương, nâng bậc, phụ cấp, trợ cấp và các chế độ khuyến khích đối với người lao động được thỏa thuận trong hợp đồng lao động, thỏa ước lao động tập thể hoặc quy định của người sử dụng lao động.

Căn cứ tiết g.5 điểm g khoản 2 Điều 2 Thông tư 111/2013/TT-BTC, quy định như sau:

Các khoản thu nhập chịu thuế
...
2. Thu nhập từ tiền lương, tiền công
...
g) Không tính vào thu nhập chịu thuế đối với các khoản sau:
...
g.2) Khoản tiền nhận được theo quy định về sử dụng phương tiện đi lại trong cơ quan Nhà nước, đơn vị sự nghiệp công lập, tổ chức Đảng, đoàn thể.
g.3) Khoản tiền nhận được theo chế độ nhà ở công vụ theo quy định của pháp luật.
g.4) Các khoản nhận được ngoài tiền lương, tiền công do tham gia ý kiến, thẩm định, thẩm tra các văn bản pháp luật, Nghị quyết, các báo cáo chính trị; tham gia các đoàn kiểm tra giám sát; tiếp cử tri, tiếp công dân; trang phục và các công việc khác có liên quan đến phục vụ trực tiếp hoạt động của Văn phòng Quốc hội, Hội đồng dân tộc và các Ủy ban của Quốc hội, các Đoàn đại biểu Quốc hội; Văn phòng Trung ương và các Ban của Đảng; Văn phòng Thành ủy, Tỉnh ủy và các Ban của Thành uỷ, Tỉnh ủy.
g.5) Khoản tiền ăn giữa ca, ăn trưa do người sử dụng lao động tổ chức bữa ăn giữa ca, ăn trưa cho người lao động dưới các hình thức như trực tiếp nấu ăn, mua suất ăn, cấp phiếu ăn.
Trường hợp người sử dụng lao động không tổ chức bữa ăn giữa ca, ăn trưa mà chi tiền cho người lao động thì không tính vào thu nhập chịu thuế của cá nhân nếu mức chi phù hợp với hướng dẫn của Bộ Lao động - Thương binh và Xã hội. Trường hợp mức chi cao hơn mức hướng dẫn của Bộ Lao động - Thương binh và Xã hội thì phần chi vượt mức phải tính vào thu nhập chịu thuế của cá nhân.
Mức chi cụ thể áp dụng đối với doanh nghiệp Nhà nước và các tổ chức, đơn vị thuộc cơ quan hành chính sự nghiệp, Đảng, Đoàn thể, các Hội không quá mức hướng dẫn của Bộ Lao động - Thương binh và Xã hội. Đối với các doanh nghiệp ngoài Nhà nước và các tổ chức khác, mức chi do thủ trưởng đơn vị thống nhất với chủ tịch công đoàn quyết định nhưng tối đa không vượt quá mức áp dụng đối với doanh nghiệp Nhà nước.
...

Theo đó, tại Công văn 1013/CTH-QLDN3 năm 2026 tải về hướng dẫn như sau:

Căn cứ quy định nêu trên, không tính vào thu nhập chịu thuế thu nhập cá nhân mức chi tiền ăn giữa ca cụ thể áp dụng đối với các tổ chức, đơn vị thuộc cơ quan hành chính sự nghiệp không quá mức hướng dẫn của Bộ Lao động - Thương binh và Xã hội.

Như vậy, khoản chi tiền ăn giữa ca sẽ không tính vào thu nhập chịu thuế TNCN nếu mức chi phù hợp với hướng dẫn của Bộ Lao động - Thương binh và Xã hội. Và nếu mức chi cao hơn mức hướng dẫn của Bộ Lao động - Thương binh và Xã hội thì phần chi vượt mức phải tính vào thu nhập chịu thuế của cá nhân.

Trên đây là nội dung Công văn 1013/CTH-QLDN3 năm 2026 hướng dẫn chính sách thuế TNCN về chi tiền ăn giữa ca cho cơ quan hành chính sự nghiệp?

Công văn 1013/CTH-QLDN3 năm 2026 hướng dẫn chính sách thuế TNCN về chi tiền ăn giữa ca cho cơ quan hành chính sự nghiệp?

Công văn 1013/CTH-QLDN3 năm 2026 hướng dẫn chính sách thuế TNCN về chi tiền ăn giữa ca cho cơ quan hành chính sự nghiệp?(Hình từ Internet)

Thuế TNCN đối với thu nhập từ tiền lương, tiền công được xác định như thế nào?

Căn cứ Điều 8 Luật Thuế thu nhập cá nhân 2025, quy định thuế thu nhập cá nhân đối với thu nhập từ tiền lương, tiền công được xác định như sau:

Thuế thu nhập cá nhân đối với thu nhập từ tiền lương, tiền công của cá nhân cư trú được xác định bằng thu nhập tính thuế nhân (x) với thuế suất

Trong đó:

- Thu nhập tính thuế đối với thu nhập từ tiền lương, tiền công là tổng thu nhập chịu thuế quy định tại khoản 2 Điều 3 của Luật Thuế thu nhập cá nhân 2025 mà người nộp thuế nhận được trong kỳ tính thuế, trừ (-) đi các khoản đóng góp bảo hiểm xã hội, bảo hiểm y tế, bảo hiểm thất nghiệp, bảo hiểm trách nhiệm nghề nghiệp đối với một số ngành, nghề phải tham gia bảo hiểm bắt buộc, khoản đóng góp tham gia bảo hiểm hưu trí bổ sung theo quy định của Luật Bảo hiểm xã hội, mua bảo hiểm hưu trí tự nguyện, bảo hiểm nhân thọ không vượt quá mức do Chính phủ quy định và các khoản giảm trừ quy định tại Điều 10 và Điều 11 Luật Thuế thu nhập cá nhân 2025.

- Thuế suất được xác định theo Biểu thuế lũy tiến từng phần quy định tại Điều 9 Luật Thuế thu nhập cá nhân 2025.

Biểu thuế lũy tiến từng phần được quy định như thế nào?

Căn cứ khoản 2 Điều 9 Luật Thuế thu nhập cá nhân 2025, quy định Biểu thuế lũy tiến từng phần như sau:

Bậc thuế

Phần thu nhập tính thuế/năm (triệu đồng)

Phần thu nhập tính thuế/tháng (triệu đồng)

Thuế suất (%)

1

Đến 120

Đến 10

5

2

Trên 120 đến 360

Trên 10 đến 30

10

3

Trên 360 đến 720

Trên 30 đến 60

20

4

Trên 720 đến 1.200

Trên 60 đến 100

30

5

Trên 1.200

Trên 100

35

Logo Thư viện Pháp luật
Tạ Đức Mạnh Chuyên viên pháp lý

Bài viết này có hữu ích không?

  • - Nội dung nêu trên là phần giải đáp, tư vấn của chúng tôi dành cho khách hàng của THƯ VIỆN PHÁP LUẬT. Nếu quý khách còn vướng mắc, vui lòng gửi về Email [email protected];
  • - Nội dung bài viết chỉ mang tính chất tham khảo;
  • - Điều khoản được áp dụng có thể đã hết hiệu lực tại thời điểm bạn đang đọc;
  • - Mọi ý kiến thắc mắc về bản quyền của bài viết vui lòng liên hệ qua địa chỉ mail [email protected];

Công văn Thuế Xem thêm

Bài viết mới nhất