Danh sách doanh nghiệp nợ thuế dưới 1000 đồng tại Thành phố Hồ Chí Minh?

Đỗ Thị Minh Anh 504 lượt xem
16:07 | 11/05/2026
Danh sách doanh nghiệp nợ thuế dưới 1000 đồng tại Thành phố Hồ Chí Minh? Nghĩa vụ của người nộp thuế được quy định như thế nào theo Luật Quản lý thuế 2025?
Nội dung chính
  1. Danh sách doanh nghiệp nợ thuế dưới 1000 đồng tại Thành phố Hồ Chí Minh?
  2. Hồ sơ nộp dần tiền thuế nợ gồm những giấy tờ gì vào năm 2026?
  3. Nghĩa vụ của người nộp thuế được quy định như thế nào theo Luật Quản lý thuế 2025?

Danh sách doanh nghiệp nợ thuế dưới 1000 đồng tại Thành phố Hồ Chí Minh?

Ngày 21/4/2026, Thuế TP Hồ Chí Minh đã có Thông báo 10917/TB-TPHCM năm 2026 Tải về về việc công khai danh sách người nộp thuế nợ tiền thuế và các khoản thu khác thuộc ngân sách nhà nước thuộc ngân sách nhà nước.

Theo đó, Thuế TP Hồ Chí Minh thực hiện công khai thông tin 4605 người nộp thuế còn nợ tiền thuế và các khoản thu khác thuộc ngân sách nhà nước đến thời điểm tháng 3 năm 2026 với số tiền là 14.965.158.005.761 đồng (Mười bốn nghìn tỷ chín trăm sáu mươi lăm tỷ một trăm năm mươi tám triệu không trăm linh năm nghìn bảy trăm sáu mươi mốt đồng).

Lý do công khai: vi phạm quy định tại điểm a khoản 1 Điều 100 Luật Quản lý thuế 2019 và điểm g khoản 1 Điều 29 Nghị định 126/2020/NĐ-CP ngày 19/10/2020 của Chính phủ.

>>>Tải về Danh sách hơn 4600 doanh nghiệp nợ thuế TPHCM tính đến tháng 3/2026

Ngoài những doanh nghiệp có số tiền nợ thuế lên đến hàng tỷ đồng, có nhiều doanh nghiệp nợ thuế dưới 1000 đồng tại Thành phố Hồ Chí Minh, cụ thể như sau:

- Công ty CP Đầu tư Đại Hoà Phú nợ 83 đồng.

- Công Ty TNHH Landscape Modeling nợ 250 đồng.

- Công ty TNHH Khoa long nợ 446 đồng.

- Công ty TNHH Thương mại dịch vụ quảng cáo và truyền thông Minh Kha nợ 511 đồng.

- Công ty CP GRACEWAY nợ 581 đồng.

- Công ty CP Thương mại và đầu tư Phở sạch nợ 600 đồng.

- Công ty CP Đầu tư và Thương mại Song An nợ 690 đồng.

- Công ty TNHH ASIA PERFORMANCE nợ 777 đồng.

- Công ty CP Đầu tư Xuất nhập khẩu Nguyên Tùng nợ 900 đồng.

... Đang cập nhật ...

Xem thêm:

Một số doanh nghiệp nợ thuế từ 1000 đến 10.000 đồng:

- Công ty TNHH MTV Logistics Như Ý nợ 2.303 đồng;

- Công Ty TNHH Dịch Vụ Xuất Nhập Khẩu International Business Alliance Việt Nam nợ 2.400 đồng;

- Công Ty TNHH Đông Y Nhân Việt nợ 2.500 đồng;

- Công ty TNHH Thương mại Lê Trung Việt nợ 2.510 đồng;

- Công ty TNHH Đầu tư thương mại Phan Hữu nợ 3.863 đồng;

- Công Ty TNHH Một Thành Viên Chim Sáo nợ 5.400 đồng;

- Công ty TNHH Hồng Sần nợ 7.000 đồng; Công Ty TNHH Trò Chơi Điện Tử Hoàng Đạt Phát nợ 7.000 đồng;

- Công Ty TNHH Thuận Anh Eton (NTNN) nợ 7.537 đồng; Công Ty TNHH Quốc Tế Sam-A nợ 8.000 đồng

Một số doanh nghiệp nợ thuế từ 1000 đến 10.000 đồng:

- Công ty CP Xuất nhập khẩu thương mại Phú Sỹ nợ 10.720 đồng;

- Công ty TNHH sản xuất và kinh doanh nhựa Vinh Hiên nợ 12.600 đồng;

- Công ty TNHH Thời trang Sen Đỏ nợ 14.856 đồng;

- Công ty TNHH Đầu tư xây dựng thương mại dịch vụ địa ốc Hoàng Phát nợ 19.143 đồng;

- Công ty CP Vận tải cho thuê kho bãi Hưng Thịnh nợ 19.968 đồng; Công ty TNHH MTV Bé Pi nợ 20.000 đồng;

- Công ty TNHH MTV Dịch vụ in ấn Ba ngôi sao nợ 20.400 đồng;

- Công ty TNHH Đầu tư Furniture Hoàng Gia nợ 22.500 đồng;

- Công ty TNHH Bảo Hoàng Khánh Linh nợ 27.000 đồng;

- Công ty TNHH Xây dựng thương mại dịch vụ môi trường Trọng Đạt nợ 27.167 đồng;

- Công ty TNHH Xây dựng Ngọc Tiến Phát nợ 27.572 đồng;

- Công ty TNHH MTV Thương mại dịch vụ Hải Trung Nam nợ 29.423 đồng;

- Công ty TNHH Đầu tư Tư vấn An Khang Việt nợ 29.457 đồng;

- Chi nhánh Công ty CP sửa chữa tàu biển Thanh Long nợ 32.300 đồng;

- Công Ty TNHH Junior Chef nợ 34.000 đồng

Danh sách doanh nghiệp nợ thuế dưới 1000 đồng tại Thành phố Hồ Chí Minh?

Danh sách doanh nghiệp nợ thuế dưới 1000 đồng tại Thành phố Hồ Chí Minh? (Hình từ Internet)

Hồ sơ nộp dần tiền thuế nợ gồm những giấy tờ gì vào năm 2026?

Tại khoản 2 Điều 66 Thông tư 80/2021/TT-BTC có quy định hồ sơ nộp dần tiền thuế nợ vào năm 2026 bao gồm những giấy tờ sau:

- Văn bản đề nghị nộp dần tiền thuế nợ theo mẫu số 01/NDAN ban hành kèm theo phụ lục 1 ban hành kèm theo Thông tư 80/2021/TT-BTC;

<<<Tải về mẫu 01/NDAN mẫu văn bản đề nghị nộp dần tiền thuế nợ>>>

- Thư bảo lãnh theo đúng quy định của pháp luật về bảo lãnh và bắt buộc phải có nội dung cam kết về việc bên bảo lãnh sẽ thực hiện nộp thay cho người nộp thuế trong trường hợp người nộp thuế không thực hiện đúng thời hạn nộp dần tiền thuế nợ;

- Quyết định cưỡng chế thi hành quyết định hành chính về quản lý thuế (nếu có).

Nghĩa vụ của người nộp thuế được quy định như thế nào theo Luật Quản lý thuế 2025?

Tại khoản 2 Điều 37 Luật Quản lý thuế 2025 có quy định về nghĩa vụ của người nộp thuế:

(1) Đăng ký thuế, sử dụng mã số thuế theo quy định;

(2) Khai chính xác, trung thực, đầy đủ và nộp hồ sơ thuế đúng hạn; chịu trách nhiệm trước pháp luật về tính chính xác, trung thực, đầy đủ của hồ sơ thuế và các tài liệu cung cấp cho cơ quan quản lý thuế trong quá trình giải quyết hồ sơ thuế;

(3) Nộp đầy đủ, đúng hạn các khoản thuế, khoản thu khác, tiền chậm nộp, tiền phạt. Trường hợp số tiền phải nộp đã được cơ quan quản lý thuế cung cấp mã định danh khoản phải nộp thì người nộp thuế nộp theo mã định danh khoản phải nộp;

(4) Tuân thủ chế độ kế toán, thống kê, sử dụng hóa đơn, chứng từ theo quy định;

(5) Ghi chép, ghi nhận chính xác, trung thực, đầy đủ những hoạt động phát sinh nghĩa vụ thuế, khấu trừ thuế và giao dịch phải kê khai thông tin về thuế;

(6) Lập và giao hóa đơn, chứng từ cho người mua theo đúng số lượng, chủng loại, giá trị thực thanh toán khi bán hàng hóa, cung cấp dịch vụ theo quy định của pháp luật;

(7) Cung cấp chính xác, đầy đủ, kịp thời thông tin, tài liệu liên quan đến việc xác định nghĩa vụ thuế dưới dạng văn bản giấy hoặc điện tử; cung cấp thông tin cho cơ quan quản lý thuế để thực hiện trao đổi thông tin với cơ quan quản lý thuế nước ngoài theo điều ước quốc tế, thỏa thuận quốc tế về thuế mà nước Cộng hòa xã hội chủ nghĩa Việt Nam là thành viên hoặc là bên ký kết; giải thích việc tính thuế, khoản thu khác, khai thuế, khoản thu khác, nộp thuế, khoản thu khác theo yêu cầu của cơ quan quản lý thuế;

(8) Chấp hành quyết định, thông báo, yêu cầu của cơ quan quản lý thuế và công chức quản lý thuế theo quy định của pháp luật;

(9) Chịu trách nhiệm thực hiện nghĩa vụ thuế, khoản thu khác theo quy định của pháp luật bao gồm cả trong trường hợp người đại diện theo pháp luật hoặc đại diện theo ủy quyền thay mặt người nộp thuế thực hiện thủ tục về thuế, khoản thu khác sai quy định;

(10) Vận hành hạ tầng kỹ thuật để thực hiện giao dịch điện tử, kết nối thông tin nghĩa vụ thuế với cơ quan quản lý thuế;

(11) Sử dụng đúng mục đích các hàng hóa, dịch vụ miễn thuế, khoản thu khác, không chịu thuế theo kê khai; nếu thay đổi mục đích, phải kê khai lại và nộp tiền thuế, khoản thu khác và các khoản phát sinh theo quy định của pháp luật;

(12) Người nộp thuế có giao dịch liên kết phải lập, lưu trữ, kê khai, cung cấp hồ sơ về giao dịch liên kết và các bên liên kết của người nộp thuế, kể cả bên liên kết ở nước ngoài;

(13) Người nộp thuế là doanh nghiệp xã hội có trách nhiệm kê khai chính xác, trung thực và đầy đủ các khoản thu từ hoạt động hợp tác, tài trợ và hợp đồng kinh tế với tổ chức, cá nhân nước ngoài sử dụng cho mục đích xã hội, môi trường theo quy định của pháp luật về thuế và pháp luật có liên quan;

(14) Người nộp thuế phải nộp số tiền thuế, khoản thu khác ấn định theo quyết định xử lý về thuế, khoản thu khác của cơ quan quản lý thuế. Trường hợp không đồng ý với số tiền thuế, khoản thu khác do cơ quan quản lý thuế ấn định thì người nộp thuế vẫn phải nộp số tiền thuế, khoản thu khác đó, đồng thời có quyền đề nghị cơ quan quản lý thuế giải thích hoặc khiếu nại, khởi kiện về việc ấn định thuế. Người nộp thuế có trách nhiệm cung cấp các hồ sơ, tài liệu để chứng minh cho việc khiếu nại, khởi kiện;

(15) Khi cơ quan quản lý thuế kiểm tra thuế, người nộp thuế có nghĩa vụ chấp hành quyết định kiểm tra thuế tại trụ sở người nộp thuế của cơ quan quản lý thuế; chấp hành thông báo yêu cầu giải trình, bổ sung thông tin, tài liệu của cơ quan quản lý thuế; cung cấp kịp thời, đầy đủ, chính xác, trung thực các thông tin, tài liệu liên quan đến nội dung kiểm tra thuế; ký biên bản kiểm tra thuế trong thời hạn quy định của pháp luật; chấp hành kết luận, quyết định xử lý kết quả kiểm tra thuế.

Logo Thư viện Pháp luật
Đỗ Thị Minh Anh Chuyên viên pháp lý

Bài viết này có hữu ích không?

  • - Nội dung nêu trên là phần giải đáp, tư vấn của chúng tôi dành cho khách hàng của THƯ VIỆN PHÁP LUẬT. Nếu quý khách còn vướng mắc, vui lòng gửi về Email [email protected];
  • - Nội dung bài viết chỉ mang tính chất tham khảo;
  • - Điều khoản được áp dụng có thể đã hết hiệu lực tại thời điểm bạn đang đọc;
  • - Mọi ý kiến thắc mắc về bản quyền của bài viết vui lòng liên hệ qua địa chỉ mail [email protected];

Quản lý thuế Xem thêm

Bài viết mới nhất