- Cập nhật danh sách NNT, doanh nghiệp nợ thuế do Thuế TP Cần Thơ công khai mới nhất hiện nay? Thông tin 797 trường hợp ra sao?
- Người nộp thuế được chấm dứt việc công khai thông tin khi nợ thuế vào lúc nào?
- Không nợ thuế nhưng vẫn bị tạm hoãn xuất cảnh đối với người đại diện theo pháp luật của DN trong trường hợp nào?
Cập nhật danh sách NNT, doanh nghiệp nợ thuế do Thuế TP Cần Thơ công khai mới nhất hiện nay? Thông tin 797 trường hợp ra sao?
Vừa qua, Thuế TP Cần Thơ đã ban hành Thông báo 7453/TB-CTH năm 2026 Tải về công khai danh sách cá nhân, doanh nghiệp nợ thuế và các khoản thu khác thuộc ngân sách nhà nước. Cụ thể:
Thuế Thành phố Cần Thơ thực hiện công khai thông tin 797 lượt người nộp thuế còn nợ tiền thuế và các khoản thu khác thuộc ngân sách nhà nước đến thời điểm 31/7/2026, với số tiền là 1.082.336.448.545 đồng (Bằng chữ: Một nghìn không trăm tám mươi hai tỷ ba trăm ba mươi sáu triệu bốn trăm bốn mươi tám nghìn năm trăm bốn mươi lăm đồng).
Lý do công khai: Vi phạm quy định tại khoản 3 Điều 7 Luật Quản lý thuế 2025 và Điều 4 Nghị định 252/2026/NĐ-CP.

>> Xem chi tiết thông tin 797 lượt người nộp thuế còn nợ tiền thuế Thành phố Cần Thơ tháng 7/2026: TẠI ĐÂY
*Trên đây là thông tin danh sách 797 trường hợp nợ thuế do Thuế TP Cần Thơ công khai mới nhất hiện nay.

Cập nhật danh sách NNT, doanh nghiệp nợ thuế do Thuế TP Cần Thơ công khai mới nhất hiện nay? Thông tin 797 trường hợp ra sao? (Hình từ Internet)
Người nộp thuế được chấm dứt việc công khai thông tin khi nợ thuế vào lúc nào?
Căn cứ khoản 3 Điều 7 Luật Quản lý thuế 2025, cơ quan thuế được công khai thông tin người nộp thuế trong các trường hợp sau:
- Trốn thuế, khoản thu khác; chây ỳ không nộp tiền thuế, khoản thu khác, tiền chậm nộp, tiền phạt đúng thời hạn; nợ tiền thuế, khoản thu khác, tiền chậm nộp, tiền phạt;
- Vi phạm pháp luật về thuế làm ảnh hưởng đến quyền lợi và nghĩa vụ nộp thuế của tổ chức, cá nhân khác;
- Không thực hiện yêu cầu của cơ quan thuế theo quy định của pháp luật.
Đồng thời, căn cứ theo khoản 4 Điều 4 Nghị định 252/2026/NĐ-CP quy định việc chấm dứt, cập nhật công khai thông tin của người nộp thuế như sau:
Công khai thông tin người nộp thuế
...
4. Chấm dứt, cập nhật công khai thông tin:
a) Khi người nộp thuế đã hoàn thành các nghĩa vụ thuế, Hệ thống thông tin quản lý thuế tự động cập nhật trạng thái người nộp thuế hoàn thành nghĩa vụ;
b) Đối với trường hợp công khai thông tin quy định tại điểm a.2 khoản 1 Điều này, tại thời điểm công khai thông tin kỳ mới, các thông tin đã công khai trước đó đồng thời chấm dứt hiển thị. Trường hợp người nộp thuế đã hoàn thành nghĩa vụ thuế trước khi thông tin được chấm dứt công khai, trên cơ sở cập nhật của Hệ thống thông tin quản lý thuế, trang thông tin điện tử của cơ quan quản lý thuế các cấp tự động hiển thị bổ sung thông tin về việc người nộp thuế đã hoàn thành nghĩa vụ thuế.
...
Như vậy, người nộp thuế được chấm dứt việc công khai thông tin khi đã hoàn thành các nghĩa vụ thuế. Khi đó, Hệ thống thông tin quản lý thuế tự động cập nhật trạng thái người nộp thuế đã hoàn thành nghĩa vụ và thông tin công khai được cập nhật, chấm dứt hiển thị theo quy định.
Riêng đối với trường hợp công khai thông tin theo kỳ, khi đến thời điểm công khai kỳ mới thì thông tin đã công khai của kỳ trước đồng thời chấm dứt hiển thị.
Ngoài ra, trường hợp người nộp thuế đã hoàn thành nghĩa vụ trước thời điểm thông tin được chấm dứt công khai, trang thông tin điện tử của cơ quan quản lý thuế sẽ tự động cập nhật bổ sung thông tin về việc người nộp thuế đã hoàn thành nghĩa vụ thuế.
Không nợ thuế nhưng vẫn bị tạm hoãn xuất cảnh đối với người đại diện theo pháp luật của DN trong trường hợp nào?
Căn cứ vào Điều 28 Nghị định 252/2026/NĐ-CP có quy định về các trường hợp tạm hoãn xuất cảnh như sau:
Hoàn thành nghĩa vụ nộp thuế trong trường hợp xuất cảnh
1. Các trường hợp tạm hoãn xuất cảnh bao gồm:
a) Cá nhân kinh doanh, chủ hộ kinh doanh thuộc trường hợp bị cưỡng chế thi hành quyết định hành chính về quản lý thuế, có số tiền thuế nợ từ 50 triệu đồng trở lên và số tiền thuế nợ này đã quá thời hạn nộp theo quy định từ 120 ngày trở lên;
b) Cá nhân là chủ sở hữu hưởng lợi của doanh nghiệp theo quy định của Luật Doanh nghiệp, cá nhân là người đại diện theo pháp luật của doanh nghiệp, hợp tác xã, liên hiệp hợp tác xã mà doanh nghiệp, hợp tác xã, liên hiệp hợp tác xã đó thuộc trường hợp bị cưỡng chế thi hành quyết định hành chính về quản lý thuế, có số tiền thuế nợ từ 500 triệu đồng trở lên và số tiền thuế nợ này đã quá thời hạn nộp theo quy định từ 120 ngày trở lên;
c) Cá nhân kinh doanh, chủ hộ kinh doanh, cá nhân là chủ sở hữu hưởng lợi của doanh nghiệp theo quy định của Luật Doanh nghiệp, cá nhân là người đại diện theo pháp luật của doanh nghiệp, hợp tác xã, liên hiệp hợp tác xã thuộc trường hợp cơ quan quản lý thuế đủ căn cứ để xác định và đã ban hành thông báo người nộp thuế không hoạt động tại địa chỉ đã đăng ký theo quy định, sau 120 ngày kể từ ngày cơ quan thuế ban hành thông báo mà không thực hiện thủ tục khôi phục mã số thuế hoặc chấm dứt hiệu lực mã số thuế theo quy định;
d) Cá nhân là người nước ngoài có số tiền thuế nợ quá thời hạn nộp theo quy định mà chưa hoàn thành nghĩa vụ nộp thuế;
đ) Cá nhân là người Việt Nam xuất cảnh để định cư ở nước ngoài, cá nhân là người Việt Nam định cư ở nước ngoài trước khi xuất cảnh từ Việt Nam có số tiền thuế nợ quá thời hạn nộp theo quy định mà chưa hoàn thành nghĩa vụ nộp thuế.
...
Theo quy định trên, người đại diện pháp luật không nợ thuế nhưng vẫn bị tạm hoãn xuất cảnh trong trường hợp doanh nghiệp không hoạt động tại địa chỉ đã đăng ký và không thực hiện thủ tục khôi phục mã số thuế hoặc chấm dứt hiệu lực mã số thuế theo quy định trong thời hạn 120 ngày, cụ thể như sau:
- Cơ quan quản lý thuế có đủ căn cứ xác định doanh nghiệp không hoạt động tại địa chỉ đã đăng ký và đã ban hành thông báo theo quy định;
- Kể từ ngày cơ quan thuế ban hành thông báo, đã quá 120 ngày nhưng doanh nghiệp không thực hiện thủ tục khôi phục mã số thuế hoặc chấm dứt hiệu lực mã số thuế theo quy định.
Bên cạnh đó, tại Danh mục trạng thái mã số thuế được quy định tại Phụ lục 1 ban hành kèm theo Thông tư 90/2026/TT-BTC thì Trạng thái 06 là trạng thái người nộp thuế không hoạt động tại địa chỉ đã đăng ký.
Như vậy, người đại diện theo pháp luật không nợ thuế cá nhân vẫn có thể bị tạm hoãn xuất cảnh nếu doanh nghiệp đang đại diện có trạng thái mã số thuế 06 - trạng thái không hoạt động tại địa chỉ đã đăng ký và không thực hiện thủ tục theo quy định trong thời hạn 120 ngày.
Bài viết này có hữu ích không?
- - Nội dung nêu trên là phần giải đáp, tư vấn của chúng tôi dành cho khách hàng của THƯ VIỆN PHÁP LUẬT. Nếu quý khách còn vướng mắc, vui lòng gửi về Email [email protected];
- - Nội dung bài viết chỉ mang tính chất tham khảo;
- - Điều khoản được áp dụng có thể đã hết hiệu lực tại thời điểm bạn đang đọc;
- - Mọi ý kiến thắc mắc về bản quyền của bài viết vui lòng liên hệ qua địa chỉ mail [email protected];