Danh sách 14.483 doanh nghiệp nợ thuế thuộc Thuế cơ sở 9 TP Hồ Chí Minh đến hết tháng 7/2026 ra sao?

08:45 | 08/09/2026
Danh sách 14.483 doanh nghiệp nợ thuế thuộc Thuế cơ sở 9 TP Hồ Chí Minh đến hết tháng 7/2026 ra sao? Trường hợp nào công khai thông tin người nộp thuế?
Nội dung chính
  1. Danh sách 14.483 doanh nghiệp nợ thuế thuộc Thuế cơ sở 9 TP Hồ Chí Minh đến hết tháng 7/2026 ra sao?
  2. Trường hợp nào công khai thông tin người nộp thuế?
  3. Quản lý rủi ro trong kiểm tra tại trụ sở người nộp thuế như thế nào?

Danh sách 14.483 doanh nghiệp nợ thuế thuộc Thuế cơ sở 9 TP Hồ Chí Minh đến hết tháng 7/2026 ra sao?

Thuế cơ sở 9 TP Hồ Chí Minh đã có Thông báo 29880/TB-TCS19 ngày 14/08/2026 về việc công khai danh sách người nộp thuế nợ tiền thuế và các khoản thu khác thuộc ngân sách nhà nước tính đến hết ngày 31/07/2026.

Theo đó, Thuế cơ sở 9 TP Hồ Chí Minh thực hiện công khai thông tin 14.483 người nộp thuế còn nợ tiền thuế và các khoản thu khác thuộc ngân sách nhà nước đến thời điểm 31/07/2026 với số tiền là 857.985.562.948 đồng. (Bằng chữ: Tám trăm năm mươi bảy tỷ chín trăm tám mươi lăm triệu năm trăm sáu mươi hai nghìn chín trăm bốn mươi tám đồng).

Lý do công khai: vi phạm quy định tại điểm a khoản 3 Điều 7 Luật Quản lý thuế 2025 và tiết a2 điểm a khoản 1 Điều 4 Nghị định 252/2026/NĐ-CP ngày 30/6/2026 của Chính phủ.

>> Tải về Danh sách 14.483 doanh nghiệp nợ thuế thuộc Thuế cơ sở 9 TP Hồ Chí Minh đến hết tháng 7/2026

Danh sách 14.483 doanh nghiệp nợ thuế thuộc Thuế cơ sở 9 TP Hồ Chí Minh đến hết tháng 7/2026 ra sao?

Danh sách 14.483 doanh nghiệp nợ thuế thuộc Thuế cơ sở 9 TP Hồ Chí Minh đến hết tháng 7/2026 ra sao? (Hình từ Internet)

Trường hợp nào công khai thông tin người nộp thuế?

Căn cứ theo khoản 3 Điều 7 Luật Quản lý thuế 2025 quy định về bảo mật, công khai thông tin người nộp thuế như sau:

Bảo mật, công khai thông tin người nộp thuế
...
3. Cơ quan quản lý thuế được công khai thông tin người nộp thuế trong các trường hợp sau:
a) Trốn thuế, khoản thu khác; chây ỳ không nộp tiền thuế, khoản thu khác, tiền chậm nộp, tiền phạt đúng thời hạn; nợ tiền thuế, khoản thu khác, tiền chậm nộp, tiền phạt;
b) Vi phạm pháp luật về thuế làm ảnh hưởng đến quyền lợi và nghĩa vụ nộp thuế của tổ chức, cá nhân khác;
c) Không thực hiện yêu cầu của cơ quan quản lý thuế theo quy định của pháp luật.
...

Như vậy, cơ quan thuế sẽ công khai thông tin người nộp thuế nếu như thuộc một trong những trường hợp sau đây:

- Trốn thuế, khoản thu khác; chây ỳ không nộp tiền thuế, khoản thu khác, tiền chậm nộp, tiền phạt đúng thời hạn; nợ tiền thuế, khoản thu khác, tiền chậm nộp, tiền phạt;

- Vi phạm pháp luật về thuế làm ảnh hưởng đến quyền lợi và nghĩa vụ nộp thuế của tổ chức, cá nhân khác;

- Không thực hiện yêu cầu của cơ quan quản lý thuế theo quy định của pháp luật.

Quản lý rủi ro trong kiểm tra tại trụ sở người nộp thuế như thế nào?

Căn cứ theo Điều 17 Thông tư 94/2026/TT-BTC quy định áp dụng biện pháp quản lý rủi ro trong kiểm tra tại trụ sở người nộp thuế như sau:

(1) Nguyên tắc lựa chọn trường hợp kiểm tra tại trụ sở của người nộp thuế:

- Trường hợp lựa chọn dựa trên kết quả phân tích, đánh giá, phân loại mức độ tuân thủ pháp luật thuế và mức độ rủi ro của người nộp thuế không dưới 90% tổng số trường hợp kiểm tra theo kế hoạch hàng năm;

- Trường hợp được lựa chọn ngẫu nhiên không quá 10% tổng số trường hợp kiểm tra theo kế hoạch hàng năm.

(2) Lựa chọn người nộp thuế để xây dựng kế hoạch kiểm tra tại trụ sở của người nộp thuế.

Căn cứ danh sách người nộp thuế phân loại theo các mức độ rủi ro tại Điều 13 Thông tư 94/2026/TT-BTC, cơ quan thuế lựa chọn các trường hợp kiểm tra tại trụ sở của người nộp thuế như sau:

- Lựa chọn người nộp thuế dự kiến đưa vào kế hoạch kiểm tra năm tại trụ sở của người nộp thuế theo kết quả phân loại mức độ rủi ro từ cao xuống thấp.

- Việc lựa chọn người nộp thuế có dấu hiệu rủi ro để xây dựng kế hoạch kiểm tra tại trụ sở của người nộp thuế không chồng chéo về nội dung, phạm vi và thời gian với hoạt động kiểm tra thuế khác và các hoạt động thanh tra, kiểm tra khác theo quy định tại Luật Quản lý thuế 2025, các văn bản hướng dẫn thi hành luật và các văn bản pháp luật khác có liên quan.

- Trường hợp cơ quan thuế trong công tác quản lý thuế có thông tin tin cậy làm giảm mức độ rủi ro của người nộp thuế tới mức thấp hoặc có cơ sở cho rằng mức độ rủi ro của người nộp thuế là thấp chưa đưa vào kế hoạch kiểm tra năm thì cơ quan thuế quyết định không lựa chọn người nộp thuế đó vào kế hoạch kiểm tra và lựa chọn người nộp thuế khác theo quy định để đưa vào kế hoạch kiểm tra năm.

Trường hợp trong công tác quản lý thuế có thông tin được thu thập và xác minh được người nộp thuế có dấu hiệu rủi ro cao thì cơ quan thuế lựa chọn bổ sung vào kế hoạch kiểm tra năm.

Cơ quan thuế chịu trách nhiệm về các quyết định thay đổi của mình.

- Việc xây dựng và thẩm quyền phê duyệt kế hoạch kiểm tra tại trụ sở của người nộp thuế; danh sách bổ sung, điều chỉnh kế hoạch kiểm tra tại trụ sở của người nộp thuế tại Điều 17 Thông tư 94/2026/TT-BTC được thực hiện theo quy định tại Luật Quản lý thuế 2025, các văn bản hướng dẫn thi hành luật và các văn bản pháp luật khác có liên quan.

(3) Cơ quan thuế căn cứ kết quả phân tích rủi ro bằng ứng dụng công nghệ thông tin hoặc rủi ro từ phân tích nghiệp vụ, thông tin từ thực tế công tác quản lý thuế để xác định trường hợp kiểm tra, nội dung, phạm vi và thời gian kiểm tra thuế.

Bài viết này có hữu ích không?

  • - Nội dung nêu trên là phần giải đáp, tư vấn của chúng tôi dành cho khách hàng của THƯ VIỆN PHÁP LUẬT. Nếu quý khách còn vướng mắc, vui lòng gửi về Email [email protected];
  • - Nội dung bài viết chỉ mang tính chất tham khảo;
  • - Điều khoản được áp dụng có thể đã hết hiệu lực tại thời điểm bạn đang đọc;
  • - Mọi ý kiến thắc mắc về bản quyền của bài viết vui lòng liên hệ qua địa chỉ mail [email protected];

Quản lý thuế Xem thêm

Bài viết mới nhất