Danh sách NNT và doanh nghiệp nợ thuế tỉnh Thanh Hóa mới nhất hiện nay?
Vừa qua, các Thuế cơ sở tỉnh Thanh Hóa ban hành Thông báo công khai danh sách cá nhân, doanh nghiệp nợ thuế và các khoản thu khác thuộc ngân sách nhà nước tính đến thời điểm 31/7/2026.
Theo đó, Thuế cơ sở tỉnh Thanh Hóa thực hiện công khai thông tin trên trang Website Thuế tỉnh Thanh Hóa (chức năng 9.5. Công khai nợ thuế - phần mềm quản lý thuế tập trung TMS) kỳ báo cáo tháng 07/2026
Lý do công khai: vi phạm quy định tại khoản 3 Điều 7 Luật Quản lý thuế 2025 và Điều 4 Nghị định 252/2026/NĐ-CP ngày 30/06/2026 của Chính phủ.
Cụ thể như sau:
Tên gọi | Thông báo | Danh sách |
Thuế cơ sở 1 tỉnh Thanh Hóa | Tải về Danh sách 553 NNT | |
Thuế cơ sở 5 tỉnh Thanh Hóa | Tải về Danh sách 117 NNT | |
Thuế cơ sở 6 tỉnh Thanh Hóa | Tải về Danh sách 72 NNT | |
Thuế cơ sở 7 tỉnh Thanh Hóa | Tải về Danh sách 193 NNT | |
Thuế cơ sở 8 tỉnh Thanh Hóa | Tải về Danh sách 120 NNT | |
Thuế cơ sở 10 tỉnh Thanh Hóa | Tải về Danh sách 13 NNT | |
Thuế cơ sở 13 tỉnh Thanh Hóa | Tải về Danh sách 125 NNT |
*Trên đây là thông tin danh sách NNT và doanh nghiệp nợ thuế tỉnh Thanh Hóa tính đến ngày 31/7/2026.

Danh sách NNT và doanh nghiệp nợ thuế tỉnh Thanh Hóa mới nhất hiện nay? (Hình từ Internet)
Người nộp thuế không chấp hành quyết định xử phạt vi phạm hành chính về quản lý thuế sẽ bị cưỡng chế như thế nào?
Căn cứ theo khoản 1 Điều 48 Luật Quản lý thuế 2025 quy định trường hợp bị cưỡng chế thi hành quyết định hành chính về quản lý thuế như sau:
Trường hợp bị cưỡng chế thi hành quyết định hành chính về quản lý thuế
1. Người nộp thuế có tiền thuế nợ quá 90 ngày kể từ ngày hết thời hạn nộp theo quy định.
2. Người nộp thuế có tiền thuế nợ khi hết thời hạn gia hạn nộp tiền thuế.
3. Người nộp thuế có tiền thuế nợ nhưng không hoạt động tại địa chỉ đã đăng ký hoặc có hành vi phát tán tài sản.
4. Người nộp thuế không chấp hành quyết định xử phạt vi phạm hành chính về quản lý thuế theo thời hạn ghi trên quyết định xử phạt vi phạm hành chính về quản lý thuế, trừ trường hợp được hoãn hoặc tạm đình chỉ thi hành quyết định xử phạt.
5. Người nộp thuế đã bị xử phạt hành chính về hành vi không chấp hành quyết định kiểm tra thuế nhưng tiếp tục không chấp hành quyết định kiểm tra thuế.
6. Chưa thực hiện biện pháp cưỡng chế thuế đối với khoản nợ của người nộp thuế được cơ quan quản lý thuế không tính tiền chậm nộp theo quy định; được nộp dần tiền thuế nợ trong thời hạn không quá 12 tháng kể từ ngày cơ quan có thẩm quyền ban hành văn bản chấp nhận nộp dần tiền thuế nợ và trong thời gian thư bảo lãnh có hiệu lực. Việc nộp dần tiền thuế nợ được thủ trưởng cơ quan quản lý thuế xem xét trên cơ sở đề nghị của người nộp thuế và phải có bảo lãnh của tổ chức tín dụng.
…
Đồng thời, căn cứ theo khoản 5 Điều 65 Nghị định 252/2026/NĐ-CP quy định biện pháp cưỡng chế thi hành quyết định hành chính về quản lý thuế như sau:
Cưỡng chế thi hành quyết định hành chính về quản lý thuế
...
5. Các biện pháp cưỡng chế thi hành quyết định hành chính về quản lý thuế:
a) Các biện pháp cưỡng chế thi hành quyết định hành chính về quản lý thuế thực hiện theo quy định tại khoản 1 Điều 49 Luật Quản lý thuế; cơ quan quản lý thuế thực hiện đồng thời một hoặc nhiều biện pháp cưỡng chế khi người nộp thuế chưa nộp đầy đủ tiền thuế nợ vào ngân sách nhà nước;
...
Như vậy, người nộp thuế không chấp hành quyết định xử phạt vi phạm hành chính về quản lý thuế đúng thời hạn ghi trên quyết định, trừ trường hợp được hoãn hoặc tạm đình chỉ thi hành, sẽ thuộc trường hợp bị cưỡng chế thi hành quyết định hành chính về quản lý thuế.
Khi đó, cơ quan quản lý thuế có thể đồng thời áp dụng một hoặc nhiều biện pháp cưỡng chế theo quy định để thu đầy đủ số tiền còn phải nộp vào ngân sách nhà nước.
Theo đó, căn cứ tại khoản 1 Điều 49 Luật Quản lý thuế 2025 quy định các biện pháp cưỡng chế thi hành quyết định hành chính về thuế gồm:
(1) Trích tiền từ tài khoản của đối tượng bị cưỡng chế thi hành quyết định hành chính về quản lý thuế tại tổ chức tín dụng, chi nhánh ngân hàng nước ngoài; phong tỏa tài khoản;
(2) Khấu trừ một phần tiền lương hoặc thu nhập;
(3) Dừng làm thủ tục hải quan đối với hàng hóa xuất khẩu, nhập khẩu;
(4) Ngừng sử dụng hóa đơn;
(5) Thu tiền, tài sản khác của đối tượng bị cưỡng chế thi hành quyết định hành chính về quản lý thuế do cơ quan, tổ chức, cá nhân khác đang nắm giữ;
(6) Kê biên tài sản, bán đấu giá tài sản kê biên theo quy định của pháp luật;
(7) Nộp đơn yêu cầu áp dụng thủ tục phá sản;
(8) Thu hồi giấy chứng nhận đăng ký kinh doanh, giấy chứng nhận đăng ký doanh nghiệp, giấy chứng nhận đăng ký hợp tác xã, giấy chứng nhận đăng ký tổ hợp tác, giấy chứng nhận đăng ký hộ kinh doanh, giấy phép thành lập và hoạt động, giấy phép hành nghề, giấy chứng nhận đăng ký hoạt động chi nhánh, văn phòng đại diện, giấy chứng nhận đăng ký địa điểm kinh doanh, đăng ký hoặc giấy phép hoạt động kinh doanh nền tảng thương mại điện tử.
Cơ quan thuế ấn định thuế trong những trường hợp nào?
Căn cứ khoản 2 Điều 24 Luật Quản lý thuế 2025, quy định các trường hợp ấn định thuế của cơ quan thuế gồm:
- Không đăng ký thuế; không khai thuế; không nộp bổ sung hồ sơ thuế theo yêu cầu của cơ quan thuế hoặc khai thuế không đầy đủ, trung thực, chính xác về căn cứ tính thuế;
- Hồ sơ khai thuế đã nộp nhưng không xác định được các yếu tố làm cơ sở xác định căn cứ tính thuế hoặc có xác định được các yếu tố làm cơ sở xác định căn cứ tính thuế nhưng không tự tính được số tiền thuế phải nộp;
- Không phản ánh hoặc phản ánh không đầy đủ, trung thực, chính xác số liệu trên sổ kế toán để xác định nghĩa vụ nộp thuế;
- Không xuất trình sổ kế toán, hóa đơn, chứng từ và các tài liệu cần thiết liên quan đến việc xác định số tiền thuế phải nộp trong thời hạn quy định;
- Không chấp hành quyết định kiểm tra thuế theo quy định;
- Mua, bán, trao đổi và hạch toán, kê khai thuế theo giá trị hàng hóa, dịch vụ không đúng với giá thực tế thanh toán hoặc không theo giá trị giao dịch thông thường trên thị trường làm giảm nghĩa vụ nộp thuế;
- Mua, trao đổi hàng hóa sử dụng hóa đơn, chứng từ không hợp pháp, sử dụng không hợp pháp hóa đơn, chứng từ mà hàng hóa, dịch vụ là có thật theo xác định của cơ quan có thẩm quyền và đã được kê khai doanh thu tính thuế;
- Sử dụng chứng từ, tài liệu không phản ánh đúng bản chất giao dịch hoặc giá trị giao dịch thực tế để làm giảm nghĩa vụ thuế. Thực hiện các giao dịch không đúng với bản chất kinh tế nhằm mục đích giảm nghĩa vụ thuế;
- Không tuân thủ quy định về nghĩa vụ kê khai, xác định giá giao dịch liên kết hoặc không cung cấp thông tin theo quy định của pháp luật về quản lý thuế đối với doanh nghiệp có phát sinh giao dịch liên kết.
Bài viết này có hữu ích không?
- - Nội dung nêu trên là phần giải đáp, tư vấn của chúng tôi dành cho khách hàng của THƯ VIỆN PHÁP LUẬT. Nếu quý khách còn vướng mắc, vui lòng gửi về Email [email protected];
- - Nội dung bài viết chỉ mang tính chất tham khảo;
- - Điều khoản được áp dụng có thể đã hết hiệu lực tại thời điểm bạn đang đọc;
- - Mọi ý kiến thắc mắc về bản quyền của bài viết vui lòng liên hệ qua địa chỉ mail [email protected];