Danh sách doanh nghiệp nợ thuế ở 34 tỉnh thành tính đến tháng 7 năm 2026 chi tiết ra sao?

Nguyễn Ngọc Mỹ Duyên 460 lượt xem
14:46 | 09/09/2026
Danh sách doanh nghiệp nợ thuế ở 34 tỉnh thành tính đến tháng 7 năm 2026 mới nhất? Tạm hoãn xuất cảnh khi nợ thuế bao nhiêu?
Nội dung chính
  1. Danh sách doanh nghiệp nợ thuế ở 34 tỉnh thành tính đến tháng 7/2026 chi tiết ra sao?
  2. Tạm hoãn xuất cảnh khi nợ thuế bao nhiêu?
  3. Điều kiện xóa tiền thuế nợ là gì?
  4. Cơ quan thuế ấn định thuế trong những trường hợp nào theo quy định?

Danh sách doanh nghiệp nợ thuế ở 34 tỉnh thành tính đến tháng 7/2026 chi tiết ra sao?

Dưới đây là danh sách các doanh nghiệp nợ thuế tại 34 tỉnh thành do các Thuế tỉnh, thành phố công bố tính đến tháng 7/2026 cụ thể:

STT

Tỉnh, thành phố

Xem chi tiết

1

An Giang

57 NNT

Tải về

2

Bắc Ninh

Đang cập nhật

3

Cà Mau

Đang cập nhật

4

Cao Bằng

18 NNT

Tải về

5

Cần Thơ

797 NNT

Tải về

6

Đà Nẵng

4.500 NNT

7

Đắk Lắk

Đang cập nhật

8

Điện Biên

Đang cập nhật

9

TP Đồng Nai

1.741 NNT

10

Đồng Tháp

Đang cập nhật

11

Gia Lai

187 NNT

Tải về

12

Hà Nội

Đang cập nhật

13

Hà Tĩnh

Đang cập nhật

14

Hải Phòng

15.845 NNT

Tải về

15

Thành phố Huế

79 NNT

Tải về

16

Hưng Yên

143 NNT

Tải về

17

Khánh Hòa

Đang cập nhật

18

Lai Châu

Đang cập nhật

19

Lạng Sơn

Đang cập nhật

20

Lào Cai

Đang cập nhật

21

Lâm Đồng

Đang cập nhật

22

Ninh Bình

164 NNT

Tải về

23

Nghệ An

Đang cập nhật

24

Phú Thọ

Đang cập nhật

25

Quảng Ninh

233 NNT

Tải về

26

Quảng Ngãi

36 NNT

Tải về

27

Quảng Trị

105 NNT

Tải về

28

Sơn La

Đang cập nhật

29

Tây Ninh

Đang cập nhật

30

Tuyên Quang

66 NNT

Tải về

31

Thái Nguyên

Đang cập nhật

32

Thanh Hóa

1.193 NNT

33

TP Hồ Chí Minh

108.000 NNT

34

Vĩnh Long

Đang cập nhật

Trên đây là nội dung Danh sách doanh nghiệp nợ thuế ở 34 tỉnh thành tính đến tháng 7/2026

Danh sách doanh nghiệp nợ thuế ở 34 tỉnh thành tính đến tháng 7 năm 2026 chi tiết ra sao?

Danh sách doanh nghiệp nợ thuế ở 34 tỉnh thành tính đến tháng 7 năm 2026 chi tiết ra sao? (Hình từ Internet)

Tạm hoãn xuất cảnh khi nợ thuế bao nhiêu?

Theo đó, căn cứ quy định tại điểm a và b khoản 1 Điều 28 Nghị định 252/2026/NĐ-CP quy định như sau:

Hoàn thành nghĩa vụ nộp thuế trong trường hợp xuất cảnh
1. Các trường hợp tạm hoãn xuất cảnh bao gồm:
a) Cá nhân kinh doanh, chủ hộ kinh doanh thuộc trường hợp bị cưỡng chế thi hành quyết định hành chính về quản lý thuế, có số tiền thuế nợ từ 50 triệu đồng trở lên và số tiền thuế nợ này đã quá thời hạn nộp theo quy định từ 120 ngày trở lên;
b) Cá nhân là chủ sở hữu hưởng lợi của doanh nghiệp theo quy định của Luật Doanh nghiệp, cá nhân là người đại diện theo pháp luật của doanh nghiệp, hợp tác xã, liên hiệp hợp tác xã mà doanh nghiệp, hợp tác xã, liên hiệp hợp tác xã đó thuộc trường hợp bị cưỡng chế thi hành quyết định hành chính về quản lý thuế, có số tiền thuế nợ từ 500 triệu đồng trở lên và số tiền thuế nợ này đã quá thời hạn nộp theo quy định từ 120 ngày trở lên;
...

Như vậy, căn cứ quy định nêu trên, các trường hợp có số tiền thuế nợ bị tạm hoãn xuất cảnh bao gồm:

- Cá nhân kinh doanh, chủ hộ kinh doanh có số tiền thuế nợ từ 50 triệu đồng trở lên và số tiền thuế nợ này đã quá thời hạn nộp theo quy định từ 120 ngày trở lên

- Cá nhân là chủ sở hữu hưởng lợi của doanh nghiệp theo quy định của Luật Doanh nghiệp, cá nhân là người đại diện theo pháp luật của doanh nghiệp, hợp tác xã, liên hiệp hợp tác xã có số tiền thuế nợ từ 500 triệu đồng trở lên và số tiền thuế nợ này đã quá thời hạn nộp theo quy định từ 120 ngày trở lên

Như vậy, trường hợp người nộp thuế có số tiền thuế nợ trên ngưỡng quy định và đã quá thời hạn từ 120 ngày trở lên thì cơ quan thuế sẽ ra Thông báo áp dụng tạm hoãn xuất cảnh.

Điều kiện xóa tiền thuế nợ là gì?

Căn cứ khoản 3 Điều 35 Nghị định 252/2026/NĐ-CP quy định điều kiện xóa tiền thuế nợ hiện nay như sau:

Điều kiện xóa tiền thuế nợ đối với các trường hợp quy định tại điểm a, b và c khoản 1 Điều 21 Luật Quản lý thuế 2025:

- Việc xóa tiền thuế nợ đối với các trường hợp quy định tại khoản 1 Điều 21 Luật Quản lý thuế 2025 phải đáp ứng thủ tục, hồ sơ xóa tiền thuế nợ do Bộ trưởng Bộ Tài chính hướng dẫn;

- Riêng đối với việc xóa các khoản nợ tiền cấp quyền khai thác khoáng sản, tiền sử dụng đất, tiền thuê đất, tiền sử dụng khu vực biển, tiền cấp quyền khai thác tài nguyên nước, tiền thuế sử dụng đất phi nông nghiệp, tiền chậm nộp phát sinh thì phải đáp ứng điều kiện quy định tại điểm a khoản 3 Điều 35 Nghị định 252/2026/NĐ-CP và chỉ được xóa nợ khi người nộp thuế đã có quyết định thu hồi đất, quyền khai thác khoáng sản của cơ quan nhà nước có thẩm quyền.

Cơ quan thuế ấn định thuế trong những trường hợp nào theo quy định?

Căn cứ khoản 2 Điều 24 Luật Quản lý thuế 2025, quy định các trường hợp ấn định thuế của cơ quan thuế gồm:

- Không đăng ký thuế; không khai thuế; không nộp bổ sung hồ sơ thuế theo yêu cầu của cơ quan thuế hoặc khai thuế không đầy đủ, trung thực, chính xác về căn cứ tính thuế;

- Hồ sơ khai thuế đã nộp nhưng không xác định được các yếu tố làm cơ sở xác định căn cứ tính thuế hoặc có xác định được các yếu tố làm cơ sở xác định căn cứ tính thuế nhưng không tự tính được số tiền thuế phải nộp;

- Không phản ánh hoặc phản ánh không đầy đủ, trung thực, chính xác số liệu trên sổ kế toán để xác định nghĩa vụ nộp thuế;

- Không xuất trình sổ kế toán, hóa đơn, chứng từ và các tài liệu cần thiết liên quan đến việc xác định số tiền thuế phải nộp trong thời hạn quy định;

- Không chấp hành quyết định kiểm tra thuế theo quy định;

- Mua, bán, trao đổi và hạch toán, kê khai thuế theo giá trị hàng hóa, dịch vụ không đúng với giá thực tế thanh toán hoặc không theo giá trị giao dịch thông thường trên thị trường làm giảm nghĩa vụ nộp thuế;

- Mua, trao đổi hàng hóa sử dụng hóa đơn, chứng từ không hợp pháp, sử dụng không hợp pháp hóa đơn, chứng từ mà hàng hóa, dịch vụ là có thật theo xác định của cơ quan có thẩm quyền và đã được kê khai doanh thu tính thuế;

- Sử dụng chứng từ, tài liệu không phản ánh đúng bản chất giao dịch hoặc giá trị giao dịch thực tế để làm giảm nghĩa vụ thuế. Thực hiện các giao dịch không đúng với bản chất kinh tế nhằm mục đích giảm nghĩa vụ thuế;

- Không tuân thủ quy định về nghĩa vụ kê khai, xác định giá giao dịch liên kết hoặc không cung cấp thông tin theo quy định của pháp luật về quản lý thuế đối với doanh nghiệp có phát sinh giao dịch liên kết.

Bài viết này có hữu ích không?

  • - Nội dung nêu trên là phần giải đáp, tư vấn của chúng tôi dành cho khách hàng của THƯ VIỆN PHÁP LUẬT. Nếu quý khách còn vướng mắc, vui lòng gửi về Email [email protected];
  • - Nội dung bài viết chỉ mang tính chất tham khảo;
  • - Điều khoản được áp dụng có thể đã hết hiệu lực tại thời điểm bạn đang đọc;
  • - Mọi ý kiến thắc mắc về bản quyền của bài viết vui lòng liên hệ qua địa chỉ mail [email protected];

Quản lý thuế Xem thêm

Bài viết mới nhất