Danh mục dữ liệu cá nhân được xem là dữ liệu nhạy cảm gồm những gì?

Đỗ Thị Minh Anh 841 lượt xem
05:50 | 18/02/2026
Danh mục dữ liệu cá nhân được xem là dữ liệu nhạy cảm gồm những gì? Mã số thuế có phải là dữ liệu cá nhân không?
Nội dung chính
  1. Danh mục dữ liệu cá nhân được xem là dữ liệu nhạy cảm gồm những gì?
  2. Mã số thuế có phải là dữ liệu cá nhân không?
  3. Doanh nghiệp bắt buộc xóa dữ liệu cá nhân người lao động khi chấm dứt hợp đồng có đúng không?

Danh mục dữ liệu cá nhân được xem là dữ liệu nhạy cảm gồm những gì?

>>>Tải về Trọn bộ văn bản pháp luật hướng dẫn Luật Thuế TNCN 2025.

>>> Tải về Trọn bộ văn bản pháp luật hướng dẫn Luật Quản lý thuế 2025.

>>> Tải về Lịch nộp thuế 2026

>>> Tải về File excel tính thuế TNCN mới nhất 2026

Căn cứ vào khoản 3 Điều 2 Luật Bảo vệ dữ liệu cá nhân 2025 có định nghĩa dữ liệu cá nhân nhạy cảm là dữ liệu cá nhân gắn liền với quyền riêng tư của cá nhân, khi bị xâm phạm sẽ gây ảnh hưởng trực tiếp đến quyền, lợi ích hợp pháp của cơ quan, tổ chức, cá nhân, thuộc danh mục do Chính phủ ban hành.

Bên cạnh đó, tại Điều 4 Nghị định 356/2025/NĐ-CP quy định về danh mục dữ liệu cá nhân nhạy cảm như sau:

- Dữ liệu cá nhân nhạy cảm bao gồm:

+ Dữ liệu tiết lộ nguồn gốc chủng tộc, nguồn gốc dân tộc;

+ Quan điểm về chính trị, tôn giáo, tín ngưỡng;

+ Thông tin về đời sống riêng tư, bí mật cá nhân, bí mật gia đình;

+ Tình trạng sức khỏe;

+ Dữ liệu sinh trắc học, đặc điểm di truyền;

+ Dữ liệu tiết lộ đời sống tình dục, xu hướng tình dục của cá nhân;

+ Dữ liệu về tội phạm, vi phạm pháp luật được thu thập, lưu trữ bởi các cơ quan thực thi pháp luật;

+ Vị trí của cá nhân được xác định qua dịch vụ định vị;

+ Thông tin tên đăng nhập và mật khẩu truy cập tài khoản định danh điện tử của cá nhân; hình ảnh thẻ căn cước, thẻ căn cước công dân, chứng minh nhân dân;

+Tên đăng nhập, mật khẩu truy cập của tài khoản ngân hàng; thông tin thẻ ngân hàng, dữ liệu về lịch sử giao dịch của tài khoản ngân hàng; thông tin tài chính, tín dụng và các thông tin về hoạt động, lịch sử giao dịch tài chính, chứng khoán, bảo hiểm của khách hàng tại các tổ chức tín dụng, chi nhánh ngân hàng nước ngoài, tổ chức cung ứng dịch vụ trung gian thanh toán, chứng khoán, bảo hiểm, các tổ chức được phép khác;

+ Dữ liệu theo dõi hành vi, hoạt động sử dụng dịch vụ viễn thông, mạng xã hội, dịch vụ truyền thông trực tuyến và các dịch vụ khác trên không gian mạng;

+ Dữ liệu cá nhân khác được pháp luật quy định cần giữ bí mật hoặc cần có biện pháp bảo mật chặt chẽ.

- Trong quá trình xử lý dữ liệu cá nhân nhạy cảm, cơ quan, tổ chức phải thiết lập quy định phân quyền giới hạn truy cập, quy trình xử lý và các biện pháp bảo mật.

Xem thêm:

>>> Những lưu ý đối với khoản thu nhập làm thêm giờ được miễn thuế TNCN?

>>> Cách tính thuế TNCN đối với hoạt động cho thuê tài sản của cá nhân từ ngày 01/07/2026?

>>> Tiền lương tăng ca có được miễn thuế TNCN từ 01/01/2026 không?

>>> Hộ kinh doanh nộp thuế TNCN bằng tiền mặt ở đâu?

Danh mục dữ liệu cá nhân được xem là dữ liệu nhạy cảm gồm những gì?

Danh mục dữ liệu cá nhân được xem là dữ liệu nhạy cảm gồm những gì? (Hình từ Internet)

Mã số thuế có phải là dữ liệu cá nhân không?

Theo khoản 3 Điều 2 Nghị định 13/2023/NĐ-CP quy định định nghĩa dữ liệu cá nhân như sau:

Giải thích từ ngữ
Trong Nghị định này, các từ ngữ dưới đây được hiểu như sau:
1. Dữ liệu cá nhân là thông tin dưới dạng ký hiệu, chữ viết, chữ số, hình ảnh, âm thanh hoặc dạng tương tự trên môi trường điện tử gắn liền với một con người cụ thể hoặc giúp xác định một con người cụ thể. Dữ liệu cá nhân bao gồm dữ liệu cá nhân cơ bản và dữ liệu cá nhân nhạy cảm.
2. Thông tin giúp xác định một con người cụ thể là thông tin hình thành từ hoạt động của cá nhân mà khi kết hợp với các dữ liệu, thông tin lưu trữ khác có thể xác định một con người cụ thể.
3. Dữ liệu cá nhân cơ bản bao gồm:
a) Họ, chữ đệm và tên khai sinh, tên gọi khác (nếu có);
b) Ngày, tháng, năm sinh; ngày, tháng, năm chết hoặc mất tích;
c) Giới tính;
d) Nơi sinh, nơi đăng ký khai sinh, nơi thường trú, nơi tạm trú, nơi ở hiện tại, quê quán, địa chỉ liên hệ;
đ) Quốc tịch;
e) Hình ảnh của cá nhân;
g) Số điện thoại, số chứng minh nhân dân, số định danh cá nhân, số hộ chiếu, số giấy phép lái xe, số biển số xe, số mã số thuế cá nhân, số bảo hiểm xã hội, số thẻ bảo hiểm y tế;
h) Tình trạng hôn nhân;
i) Thông tin về mối quan hệ gia đình (cha mẹ, con cái);
k) Thông tin về tài khoản số của cá nhân; dữ liệu cá nhân phản ánh hoạt động, lịch sử hoạt động trên không gian mạng;
l) Các thông tin khác gắn liền với một con người cụ thể hoặc giúp xác định một con người cụ thể không thuộc quy định tại khoản 4 Điều này.

Như vậy, theo quy định số mã số thuế cá nhân được xem là một trong những dữ liệu cá nhân cơ bản.

Doanh nghiệp bắt buộc xóa dữ liệu cá nhân người lao động khi chấm dứt hợp đồng có đúng không?

Căn cứ tại khoản 2 Điều 25 Luật Bảo vệ dữ liệu cá nhân 2025 quy định như sau:

Bảo vệ dữ liệu cá nhân trong tuyển dụng, quản lý, sử dụng người lao động
...
2. Trách nhiệm bảo vệ dữ liệu cá nhân của cơ quan, tổ chức, cá nhân trong quản lý, sử dụng người lao động được quy định như sau:
a) Tuân thủ quy định của Luật này, pháp luật về lao động, việc làm, pháp luật về dữ liệu và quy định khác của pháp luật có liên quan;
b) Dữ liệu cá nhân của người lao động phải lưu trữ trong thời hạn theo quy định của pháp luật hoặc theo thỏa thuận;
c) Phải xóa, hủy dữ liệu cá nhân của người lao động khi chấm dứt hợp đồng, trừ trường hợp theo thỏa thuận hoặc pháp luật có quy định khác.
...

Bên cạnh đó, căn cứ khoản 1 Điều 38 Luật Bảo vệ dữ liệu cá nhân 2025 quy định hiệu lực thi hành như sau:

Hiệu lực thi hành
1. Luật này có hiệu lực thi hành từ ngày 01 tháng 01 năm 2026.
2. Doanh nghiệp nhỏ, doanh nghiệp khởi nghiệp được quyền lựa chọn thực hiện hoặc không thực hiện quy định tại Điều 21, Điều 22 và khoản 2 Điều 33 của Luật này trong thời gian 05 năm kể từ ngày Luật này có hiệu lực thi hành, trừ doanh nghiệp nhỏ, doanh nghiệp khởi nghiệp kinh doanh dịch vụ xử lý dữ liệu cá nhân, trực tiếp xử lý dữ liệu cá nhân nhạy cảm hoặc xử lý dữ liệu cá nhân của số lượng lớn chủ thể dữ liệu cá nhân.

Như vậy, từ những quy định trên thì từ 01/01/2026, người sử dụng lao động phải xóa, hủy dữ liệu cá nhân của người lao động khi chấm dứt hợp đồng trừ trường hợp theo thỏa thuận hoặc pháp luật có quy định khác.

Logo Thư viện Pháp luật
Đỗ Thị Minh Anh Chuyên viên pháp lý

Bài viết này có hữu ích không?

  • - Nội dung nêu trên là phần giải đáp, tư vấn của chúng tôi dành cho khách hàng của THƯ VIỆN PHÁP LUẬT. Nếu quý khách còn vướng mắc, vui lòng gửi về Email [email protected];
  • - Nội dung bài viết chỉ mang tính chất tham khảo;
  • - Điều khoản được áp dụng có thể đã hết hiệu lực tại thời điểm bạn đang đọc;
  • - Mọi ý kiến thắc mắc về bản quyền của bài viết vui lòng liên hệ qua địa chỉ mail [email protected];

Quản lý thuế Xem thêm

Bài viết mới nhất