Quốc hội thông qua Luật Bảo vệ dữ liệu cá nhân tại Kỳ họp thứ 9?
Ngày 26/6/2025, Quốc Hội chính thức thông qua Luật Bảo vệ dữ liệu cá nhân.
Theo đó, Luật Bảo vệ dữ liệu cá nhân sẽ có hiệu lực thi hành từ ngày 01/01/2026.
Doanh nghiệp nhỏ, doanh nghiệp khởi nghiệp được quyền lựa chọn thực hiện hoặc không thực hiện các quy định về lập hồ sơ đánh giá tác động, chỉ định bộ phận, nhân sự bảo vệ DLCN trong thời hạn 05 năm kể từ ngày Luật Bảo vệ dữ liệu cá nhân có hiệu lực thi hành và miễn thực hiện đối với các hộ kinh doanh, doanh nghiệp siêu nhỏ.
Theo đó, Dự thảo Luật Bảo vệ dữ liệu cá nhân quy định rõ về phân cấp trong quản lý nhà nước; trách nhiệm của các bên kiểm soát, xử lý DLCN, bên thứ ba, lực lượng bảo vệ DLCN; cắt giảm 04 dịch vụ trong tổng số 05 dịch vụ do Chính phủ trình xuống còn 01 dịch vụ là Dịch vụ xử lý DLCN. Dự thảo Luật không còn quy định về thủ tục hành chính, trình tự, hồ sơ mà giao Chính phủ quy định; bỏ quy định về điều kiện kinh doanh dịch vụ tổ chức bảo vệ DLCN, dịch vụ chuyên gia bảo vệ DLCN; bỏ quy định về Cổng thông tin quốc gia về bảo vệ DLCN; bỏ các trình tự, thủ tục cung cấp DLCN, xếp hạng tín nhiệm bảo vệ DLCN và cấp chứng nhận đủ điều kiện kinh doanh dịch vụ xếp hạng tín nhiệm bảo vệ DLCN.
Lưu ý: Hiện nay Luật Bảo vệ dữ liệu cá nhân chưa có văn bản chính thức. Vì vậy có thể tham khảo dự thảo Luật Bảo vệ dữ liệu cá nhân tại đây: Tải về.

Chính thức Luật Bảo vệ dữ liệu cá nhân được Quốc Hội thông qua? Mã số thuế có phải là dữ liệu cá nhân? (Hình từ Internet)
Nguyên tắc bảo vệ dữ liệu cá nhân được quy định như thế nào?
Theo Điều 3 Nghị định 13/2023/NĐ-CP, nguyên tắc bảo vệ dữ liệu cá nhân được quy định như sau:
- Dữ liệu cá nhân được xử lý theo quy định của pháp luật.
- Chủ thể dữ liệu được biết về hoạt động liên quan tới xử lý dữ liệu cá nhân của mình, trừ trường hợp luật có quy định khác.
- Dữ liệu cá nhân chỉ được xử lý đúng với mục đích đã được Bên Kiểm soát dữ liệu cá nhân, Bên Xử lý dữ liệu cá nhân, Bên Kiểm soát và xử lý dữ liệu cá nhân, Bên thứ ba đăng ký, tuyên bố về xử lý dữ liệu cá nhân.
- Dữ liệu cá nhân thu thập phải phù hợp và giới hạn trong phạm vi, mục đích cần xử lý. Dữ liệu cá nhân không được mua, bán dưới mọi hình thức, trừ trường hợp luật có quy định khác.
- Dữ liệu cá nhân được cập nhật, bổ sung phù hợp với mục đích xử lý.
- Dữ liệu cá nhân được áp dụng các biện pháp bảo vệ, bảo mật trong quá trình xử lý, bao gồm cả việc bảo vệ trước các hành vi vi phạm quy định về bảo vệ dữ liệu cá nhân và phòng, chống sự mất mát, phá hủy hoặc thiệt hại do sự cố, sử dụng các biện pháp kỹ thuật.
- Dữ liệu cá nhân chỉ được lưu trữ trong khoảng thời gian phù hợp với mục đích xử lý dữ liệu, trừ trường hợp pháp luật có quy định khác.
- Bên Kiểm soát dữ liệu, Bên Kiểm soát và xử lý dữ liệu cá nhân phải chịu trách nhiệm tuân thủ các nguyên tắc xử lý dữ liệu được quy định từ khoản 1 tới khoản 7 Điều 3 Nghị định 13/2023/NĐ-CP và chứng minh sự tuân thủ của mình với các nguyên tắc xử lý dữ liệu đó.
Mã số thuế có phải là dữ liệu cá nhân?
Theo khoản 3 Điều 2 Nghị định 13/2023/NĐ-CP quy định như sau:
Giải thích từ ngữ
Trong Nghị định này, các từ ngữ dưới đây được hiểu như sau:
1. Dữ liệu cá nhân là thông tin dưới dạng ký hiệu, chữ viết, chữ số, hình ảnh, âm thanh hoặc dạng tương tự trên môi trường điện tử gắn liền với một con người cụ thể hoặc giúp xác định một con người cụ thể. Dữ liệu cá nhân bao gồm dữ liệu cá nhân cơ bản và dữ liệu cá nhân nhạy cảm.
2. Thông tin giúp xác định một con người cụ thể là thông tin hình thành từ hoạt động của cá nhân mà khi kết hợp với các dữ liệu, thông tin lưu trữ khác có thể xác định một con người cụ thể.
3. Dữ liệu cá nhân cơ bản bao gồm:
a) Họ, chữ đệm và tên khai sinh, tên gọi khác (nếu có);
b) Ngày, tháng, năm sinh; ngày, tháng, năm chết hoặc mất tích;
c) Giới tính;
d) Nơi sinh, nơi đăng ký khai sinh, nơi thường trú, nơi tạm trú, nơi ở hiện tại, quê quán, địa chỉ liên hệ;
đ) Quốc tịch;
e) Hình ảnh của cá nhân;
g) Số điện thoại, số chứng minh nhân dân, số định danh cá nhân, số hộ chiếu, số giấy phép lái xe, số biển số xe, số mã số thuế cá nhân, số bảo hiểm xã hội, số thẻ bảo hiểm y tế;
h) Tình trạng hôn nhân;
i) Thông tin về mối quan hệ gia đình (cha mẹ, con cái);
k) Thông tin về tài khoản số của cá nhân; dữ liệu cá nhân phản ánh hoạt động, lịch sử hoạt động trên không gian mạng;
l) Các thông tin khác gắn liền với một con người cụ thể hoặc giúp xác định một con người cụ thể không thuộc quy định tại khoản 4 Điều này.
Theo quy định trên số mã số thuế cá nhân được xem là một trong những dữ liệu cá nhân cơ bản.
Bài viết này có hữu ích không?
- - Nội dung nêu trên là phần giải đáp, tư vấn của chúng tôi dành cho khách hàng của THƯ VIỆN PHÁP LUẬT. Nếu quý khách còn vướng mắc, vui lòng gửi về Email [email protected];
- - Nội dung bài viết chỉ mang tính chất tham khảo;
- - Điều khoản được áp dụng có thể đã hết hiệu lực tại thời điểm bạn đang đọc;
- - Mọi ý kiến thắc mắc về bản quyền của bài viết vui lòng liên hệ qua địa chỉ mail [email protected];