Công văn 5344 về hướng dẫn chính sách thuế đối với hoạt động hàng không do Cục Thuế ban hành?

Phùng Hải Yến
11:20 | 04/08/2026
Công văn 5344/CT-CS về hướng dẫn chính sách thuế đối với hoạt động hàng không do Cục Thuế ban hành?
Nội dung chính
  1. Công văn 5344 về hướng dẫn chính sách thuế đối với hoạt động hàng không do Cục Thuế ban hành?
  2. Quy định về trường hợp được miễn phí sử dụng hóa đơn điện tử từ 01/07/2026?
  3. Đối tượng nào cơ quan thuế cấp hóa đơn điện tử có mã của cơ quan thuế theo từng lần phát sinh?

Công văn 5344 về hướng dẫn chính sách thuế đối với hoạt động hàng không do Cục Thuế ban hành?

Ngay 29/7/2026, Cục Thuế ban hành Công văn 5344/CT-CS năm 2026 hướng dẫn về thuế giá trị gia tăng và hóa đơn chứng từ, về thuế thu nhập doanh nghiệp, về khấu trừ, kê khai, nộp thay thuế nhà thầu đối với hoạt động hàng không cụ thể như sau:

(1) Về thuế giá trị gia tăng và hóa đơn chứng từ:

Căn cứ Điều 58, Điều 62, Điều 63, Điều 65 Nghị định 215/2026/NĐ-CP ngày 18/6/2026 của Chính phủ về an ninh hàng không quy định về nguồn kinh phí bảo đảm thực thi nhiệm vụ của nhà chức trách an ninh hàng không Việt Nam, khai, thu, nộp phí, chứng từ thu và quyết toán phí, quản lý và sử dụng phí, thu hộ phí bảo đảm an ninh hàng không;

Căn cứ khoản 1 Điều 14 Nghị định 181/2025/NĐ-CP ngày 01/7/2025 của Chính phủ quy định nguyên tắc xác định giá tính thuế giá trị gia tăng;

Căn cứ Điều 4 và khoản 8 Điều 7 Nghị định 254/2026/NĐ-CP ngày 30/6/2026 quy định chi tiết một số điều và biện pháp để tổ chức, hướng dẫn thi hành Luật Quản lý thuế 2025 về hóa đơn điện tử, chứng từ điện tử về nguyên tắc lập, quản lý, sử dụng hóa đơn, chứng từ điện tử và trường hợp không phải sử dụng hóa đơn điện tử (có hiệu lực từ ngày 1/7/2026).

Theo đó, căn cứ các quy định trên, trường hợp các hãng hàng không trong nước và nước ngoài được Cục Quản lý xuất nhập cảnh (Bộ Công an) ký văn bản ủy quyền thu hộ một số khoản phí đảm bảo an ninh hàng không thông qua bán vé, phát hành chứng từ vận chuyển, thanh toán dịch vụ và được hưởng mức chi phí thu hộ bằng 1,5% trên số tiền phí thu hộ đã được hãng hàng không chuyển vào tài khoản tiếp nhận tiền phí của Cục Quản lý xuất nhập cảnh (Bộ Công an) để trang trải chi phí thu hộ, đối soát, quản trị dữ liệu, thanh toán và chuyển tiền phí theo quy định tại khoản 3 Điều 65 Nghị định 215/2026/NĐ-CP thì được xác định là khoản thù lao từ cơ quan nhà nước, không liên quan đến bán hàng hóa, cung cấp dịch vụ của cơ sở kinh doanh do thực hiện hoạt động thu hộ, chi hộ các cơ quan nhà nước. Khoản thu này không tính vào giá tính thuế giá trị gia tăng và không phải lập hóa đơn.

(2) Về thuế thu nhập doanh nghiệp:

Căn cứ Điều 2 và Điều 3 Nghị định 320/2025/NĐ-CP ngày 15/12/2025 của Chính phủ hướng dẫn về Luật thuế thu nhập doanh nghiệp về người nộp thuế và thu nhập chịu thuế;

Căn cứ khoản 5 Điều 1 Thông tư 20/2026/TT-BTC ngày 12/3/2026 của Bộ Tài chính quy định chi tiết về thuế thu nhập doanh nghiệp đối với doanh nghiệp nước ngoài kinh doanh tại Việt Nam theo quy định tại Điều 2, khoản 4 Điều 3 và khoản 3 Điều 12 Nghị định 320/2025/NĐ-CP.

Căn cứ khoản 1 Điều 22 Nghị định 252/2026/NĐ-CP ngày 30/6/2026 của Chính phủ quy định chi tiết một số điều và biện pháp để tổ chức, hướng dẫn thi hành Luật Quản lý thuế (có hiệu lực thi hành từ ngày 01/7/2026);

Căn cứ Thông tư 89/2026/TT-BTC ngày 30/6/2026 của Bộ Tài chính quy định chi tiết một số điều của Luật Quản lý thuế và Nghị định 252/2026/NĐ-CP ngày 30/6/2026 của Chính phủ quy định chi tiết một số điều và biện pháp để tổ chức, hướng dẫn thi hành Luật Quản lý thuế, trong đó hướng dẫn về biểu mẫu, đăng ký, khai thuế đối với tổ chức nước ngoài.

Theo đó, căn cứ quy định nêu trên, số tiền phí đảm bảo an ninh hàng không do các hãng hàng không thu hộ và chuyển vào tài khoản của Cục Quản lý xuất nhập cảnh (Bộ Công an) nếu có đầy đủ hồ sơ, chứng từ chứng minh là khoản thu hộ, không phải là khoản thu hãng hàng không được hưởng thì khoản thu hộ này không xác định là doanh thu tính thuế thu nhập doanh nghiệp của hãng hàng không.

Trường hợp các hãng hàng không trong nước và nước ngoài có hoạt động thu hộ có nhận được khoản thu từ hoạt động thu hộ phí đảm bảo an ninh hàng không thì được xác định là doanh thu từ hoạt động cung cấp dịch vụ để tính thuế thu nhập doanh nghiệp theo quy định tại Nghị định 320/2025/NĐ-CP và Thông tư 20/2026/TT-BTC, trong đó việc kê khai, nộp thuế thu nhập doanh nghiệp của hãng hàng không nước ngoài thực hiện theo quy định của pháp luật thuế thu nhập doanh nghiệp và pháp luật quản lý thuế.

(3) Về khấu trừ, kê khai, nộp thay thuế nhà thầu:

Liên quan đến cơ chế khấu trừ, kê khai, nộp thay thuế nhà thầu (thuế thu nhập doanh nghiệp) và điều kiện để được áp dụng Hiệp định vận chuyển hàng không dân dụng, Hiệp định về tránh đánh thuế hai lần đối với từng hãng hàng không nước ngoài được Cục Quản lý xuất nhập cảnh (Bộ Công an) ủy quyền thu hộ một số khoản phí đảm bảo an ninh hàng không, để việc thực hiện được rõ ràng, cụ thể và đúng quy định, Cục Thuế đề nghị Cục Quản lý xuất nhập cảnh (Bộ Công an) thông tin cụ thể về các khoản thu nhập mà hãng hàng không nước ngoài thu được để làm cơ sở áp dụng Hiệp định, trên cơ sở đó cơ quan thuế có căn cứ hướng dẫn thực hiện.

Công văn 5344 về hướng dẫn chính sách thuế đối với hoạt động hàng không do Cục Thuế ban hành?

Công văn 5344 về hướng dẫn chính sách thuế đối với hoạt động hàng không do Cục Thuế ban hành?

Quy định về trường hợp được miễn phí sử dụng hóa đơn điện tử từ 01/07/2026?

Căn cứ vào Điều 11 Nghị định 254/2026/NĐ-CP có quy định về trường hợp được miễn phí sử dụng hóa đơn điện tử từ 01/07/2026 như sau:

(1) Doanh nghiệp nhỏ và vừa, hợp tác xã, liên hiệp hợp tác xã, hộ kinh doanh, cá nhân kinh doanh tại địa bàn có điều kiện kinh tế - xã hội khó khăn, địa bàn có điều kiện kinh tế - xã hội đặc biệt khó khăn thuộc trường hợp sử dụng hóa đơn điện tử được miễn phí dịch vụ trong thời gian 12 tháng kể từ khi sử dụng hóa đơn điện tử. Địa bàn có điều kiện kinh tế - xã hội khó khăn, địa bàn có điều kiện kinh tế - xã hội đặc biệt khó khăn thực hiện theo Danh mục địa bàn ưu đãi đầu tư theo quy định pháp luật về đầu tư.

Cục Thuế thực hiện hoặc ủy thác cho tổ chức cung cấp dịch vụ về hóa đơn điện tử thực hiện cung cấp hóa đơn điện tử được miễn phí dịch vụ cho đối tượng nêu trên.

(2) Cơ quan thuế hoặc cơ quan được giao nhiệm vụ tổ chức, xử lý tài sản công theo quy định pháp luật về quản lý, sử dụng tài sản công lập hóa đơn điện tử thông qua Hệ thống thông tin quản lý thuế hoặc tổ chức cung cấp dịch vụ hóa đơn điện tử được Cục Thuế ủy thác cung cấp dịch vụ hóa đơn điện tử miễn phí dịch vụ.

(3) Các tổ chức kinh tế, hộ kinh doanh, cá nhân kinh doanh không thuộc trường hợp quy định tại khoản 1 Điều 11 Nghị định 254/2026/NĐ-CP khi sử dụng hóa đơn điện tử thông qua tổ chức cung cấp dịch vụ hóa đơn điện tử thực hiện trả tiền dịch vụ theo hợp đồng ký giữa các bên.

(4) Doanh nghiệp nhỏ và vừa, hợp tác xã, liên hiệp hợp tác xã, hộ kinh doanh, cá nhân kinh doanh quy định tại khoản 1 Điều 11 Nghị định 254/2026/NĐ-CP được đăng ký, thay đổi thông tin đăng ký sử dụng hóa đơn điện tử qua Hệ thống thông tin quản lý thuế theo quy định của Bộ trưởng Bộ Tài chính.

Đối tượng nào cơ quan thuế cấp hóa đơn điện tử có mã của cơ quan thuế theo từng lần phát sinh?

Căn cứ khoản 2 Điều 6 Nghị định 254/2026/NĐ-CP quy định đối tượng cơ quan thuế cấp hóa đơn điện tử có mã của cơ quan thuế theo từng lần phát sinh như sau:

(1) Cấp hóa đơn điện tử có mã của cơ quan thuế theo từng lần phát sinh là hóa đơn bán hàng trong các trường hợp:

- Tổ chức không kinh doanh nhưng có phát sinh giao dịch bán hàng hóa, cung cấp dịch vụ thuộc đối tượng chịu thuế theo quy định của pháp luật thuế giá trị gia tăng, thuế thu nhập doanh nghiệp và các loại thuế khác (nếu có);

- Tổ chức kinh tế, tổ chức khác, hộ kinh doanh, cá nhân kinh doanh thuộc diện nộp thuế giá trị gia tăng theo phương pháp trực tiếp thuộc các trường hợp sau:

+ Ngừng hoạt động kinh doanh nhưng chưa hoàn thành thủ tục chấm dứt hiệu lực mã số thuế có phát sinh thanh lý tài sản, hàng hóa cần có hóa đơn để giao cho người mua;

+ Tạm ngừng hoạt động kinh doanh nhưng cần có hóa đơn giao cho khách hàng để thực hiện các hợp đồng đã ký trước ngày cơ quan thuế thông báo tạm ngừng kinh doanh;

+ Bị cơ quan thuế cưỡng chế bằng biện pháp ngừng sử dụng hóa đơn;

+ Doanh nghiệp đang làm thủ tục phá sản nhưng vẫn có hoạt động kinh doanh dưới sự giám sát của Tòa án;

+ Tổ chức kinh tế, tổ chức khác, hộ kinh doanh, cá nhân kinh doanh trong thời gian giải trình hoặc bổ sung tài liệu theo quy định của Bộ trưởng Bộ Tài chính;

(2) Cấp hóa đơn điện tử có mã của cơ quan thuế theo từng lần phát sinh là hóa đơn giá trị gia tăng trong các trường hợp:

- Tổ chức kinh tế, tổ chức khác thuộc diện nộp thuế giá trị gia tăng theo phương pháp khấu trừ thuộc các trường hợp sau:

+ Ngừng hoạt động kinh doanh nhưng chưa hoàn thành thủ tục chấm dứt hiệu lực mã số thuế có phát sinh thanh lý tài sản, hàng hóa cần có hóa đơn để giao cho người mua;

+ Tạm ngừng hoạt động kinh doanh cần có hóa đơn giao cho khách hàng để thực hiện các hợp đồng đã ký trước ngày cơ quan nhà nước có thẩm quyền thông báo tạm ngừng kinh doanh;

+ Bị cơ quan thuế cưỡng chế bằng biện pháp ngừng sử dụng hóa đơn;

+ Doanh nghiệp đang làm thủ tục phá sản nhưng vẫn có hoạt động kinh doanh dưới sự giám sát của Tòa án;

+ Tổ chức kinh tế, tổ chức khác trong thời gian giải trình hoặc bổ sung tài liệu theo quy định của Bộ trưởng Bộ Tài chính;

- Tổ chức, cơ quan nhà nước không thuộc đối tượng nộp thuế giá trị gia tăng theo phương pháp khấu trừ có bán đấu giá tài sản (trừ trường hợp bán tài sản công nêu tại khoản 4 Điều 8 Nghị định 254/2026/NĐ-CP), trường hợp giá trúng đấu giá là giá bán đã có thuế giá trị gia tăng được công bố rõ trong hồ sơ bán đấu giá do cơ quan có thẩm quyền phê duyệt thì được cấp hóa đơn giá trị gia tăng để giao cho người mua;

(3) Cấp hóa đơn bán tài sản công có mã của cơ quan thuế theo từng lần phát sinh trong trường hợp cơ quan được giao nhiệm vụ tổ chức xử lý tài sản công là người nộp thuế giá trị gia tăng bị cưỡng chế bằng biện pháp ngừng sử dụng hóa đơn.

Logo Thư viện Pháp luật
Phùng Hải Yến Chuyên viên pháp lý

Bài viết này có hữu ích không?

  • - Nội dung nêu trên là phần giải đáp, tư vấn của chúng tôi dành cho khách hàng của THƯ VIỆN PHÁP LUẬT. Nếu quý khách còn vướng mắc, vui lòng gửi về Email [email protected];
  • - Nội dung bài viết chỉ mang tính chất tham khảo;
  • - Điều khoản được áp dụng có thể đã hết hiệu lực tại thời điểm bạn đang đọc;
  • - Mọi ý kiến thắc mắc về bản quyền của bài viết vui lòng liên hệ qua địa chỉ mail [email protected];

Quản lý thuế Xem thêm

Bài viết mới nhất