Công ty có được trực tiếp trích tiền lương của người lao động để đóng đoàn phí công đoàn hằng tháng không?
NÓNG: Chốt phương án nghỉ lễ 2 9 2026 cuối cùng cho người lao động
Hiện hành, tại Điều 1 Quyết định 61/QĐ-TLĐ năm 2025 quy định về mức đóng đoàn phí công đoàn của người lao động là 0,5% tiền lương làm căn cứ đóng bảo hiểm xã hội bắt buộc theo quy định của pháp luật về Bảo hiểm xã hội.
Giả sử: mức lương đóng BHXH là 6.000.000 đồng thì đoàn phí công đoàn mà người lao động phải đóng hằng tháng là 30.000 đồng/tháng.
Vậy, "Công ty có được trực tiếp trích tiền lương của người lao động để đóng đoàn phí công đoàn hằng tháng không?"
Theo Điều 102 Bộ luật Lao động 2019 quy định về việc khấu trừ tiền lương như sau:
Khấu trừ tiền lương
1. Người sử dụng lao động chỉ được khấu trừ tiền lương của người lao động để bồi thường thiệt hại do làm hư hỏng dụng cụ, thiết bị, tài sản của người sử dụng lao động theo quy định tại Điều 129 của Bộ luật này.
2. Người lao động có quyền được biết lý do khấu trừ tiền lương của mình.
3. Mức khấu trừ tiền lương hằng tháng không được quá 30% tiền lương thực trả hằng tháng của người lao động sau khi trích nộp các khoản bảo hiểm xã hội bắt buộc, bảo hiểm y tế, bảo hiểm thất nghiệp, thuế thu nhập cá nhân.
Đồng thời, tại Điều 129 Bộ luật Lao động 2019 cũng quy định về bồi thường thiệt hại như sau:
Bồi thường thiệt hại
1. Người lao động làm hư hỏng dụng cụ, thiết bị hoặc có hành vi khác gây thiệt hại tài sản của người sử dụng lao động thì phải bồi thường theo quy định của pháp luật hoặc nội quy lao động của người sử dụng lao động.
Trường hợp người lao động gây thiệt hại không nghiêm trọng do sơ suất với giá trị không quá 10 tháng lương tối thiểu vùng do Chính phủ công bố được áp dụng tại nơi người lao động làm việc thì người lao động phải bồi thường nhiều nhất là 03 tháng tiền lương và bị khấu trừ hằng tháng vào lương theo quy định tại khoản 3 Điều 102 của Bộ luật này.
2. Người lao động làm mất dụng cụ, thiết bị, tài sản của người sử dụng lao động hoặc tài sản khác do người sử dụng lao động giao hoặc tiêu hao vật tư quá định mức cho phép thì phải bồi thường thiệt hại một phần hoặc toàn bộ theo thời giá thị trường hoặc nội quy lao động; trường hợp có hợp đồng trách nhiệm thì phải bồi thường theo hợp đồng trách nhiệm; trường hợp do thiên tai, hỏa hoạn, địch họa, dịch bệnh nguy hiểm, thảm họa, sự kiện xảy ra khách quan không thể lường trước được và không thể khắc phục được mặc dù đã áp dụng mọi biện pháp cần thiết và khả năng cho phép thì không phải bồi thường.
Theo đó, có thể thấy công ty chỉ được phép khấu trừ tiền lương người lao động trong các trường hợp sau:
- Người lao động làm hư hỏng các trang thiết bị, dụng cụ hoặc có hành vi khác gây ảnh hưởng thiệt hại về mặt tài sản.
Trường hợp người lao động gây thiệt hại không nghiêm trọng do sơ suất với giá trị không quá 10 tháng lương tối thiểu vùng do Chính phủ công bố được áp dụng tại nơi người lao động làm việc thì người lao động phải bồi thường nhiều nhất là 03 tháng tiền lương và bị khấu trừ hằng tháng vào lương theo quy định tại khoản 3 Điều 102 Bộ luật Lao động 2019.
Việc khấu trừ lương nhằm thực hiện bồi thường theo quy định của pháp luật hoặc nội quy lao động của người sử dụng lao động đối với các tài sản mà người lao động làm hư hỏng.
- Người lao động làm mất dụng cụ, các trang thiết bị, tài sản của người sử dụng lao động hoặc tài sản khác do người sử dụng lao động bàn giao.
- Người lao động tiêu hao vật tư vượt quá với định mức cho phép.
Trong 02 trường hợp trên, người lao động phải bồi thường thiệt hại một phần hoặc toàn bộ theo thời giá thị trường hoặc nội quy lao động.
Trường hợp có hợp đồng trách nhiệm thì phải bồi thường theo hợp đồng trách nhiệm.
Trường hợp do thiên tai, hỏa hoạn, địch họa, dịch bệnh nguy hiểm, thảm họa, sự kiện xảy ra khách quan không thể lường trước được và không thể khắc phục được mặc dù đã áp dụng mọi biện pháp cần thiết và khả năng cho phép thì không phải bồi thường.
Như vậy, ngoài những trường hợp được nêu thì công ty không được phép trực tiếp trích tiền lương của người lao động để làm bất cứ việc gì kể cả việc đóng đoàn phí công đoàn hằng tháng.
Thay vào đó, công ty phải thực hiện trả đầy đủ lương hàng tháng đã thỏa thuận cho trước đó người lao động
Khi đến thời hạn đóng kinh phí công đoàn, doanh nghiệp có trách nhiệm đóng kinh phí công đoàn hằng tháng cùng thời điểm đóng BHXH bắt buộc theo khoản 1 Điều 4 Nghị định 105/2026/NĐ-CP. Đối với đoàn phí công đoàn, doanh nghiệp sẽ thông báo để đoàn viên công đoàn thực hiện đóng theo quy định. Như vậy, người lao động chỉ đóng đoàn phí công đoàn sau khi phát sinh nghĩa vụ đóng và được doanh nghiệp thông báo.
Ví dụ: Công ty trả lương cho người lao động vào ngày 05 hằng tháng. Thời điểm đóng kinh phí công đoàn cùng thời điểm đóng BHXH bắt buộc là ngày cuối cùng của tháng. Khi đó, doanh nghiệp thực hiện đóng kinh phí công đoàn theo quy định, còn người lao động sẽ đóng đoàn phí công đoàn sau khi được thông báo và thực hiện thu đoàn phí.
Lưu ý: Chỉ có người lao động là đoàn viên công đoàn mới phải đóng đoàn phí công đoàn, đối với người lao động không tham gia thì không phải đóng khoản này.
Kinh phí công đoàn và đoàn phí công đoàn là hai khoản đóng khác nhau. Doanh nghiệp có trách nhiệm đóng kinh phí công đoàn cùng thời điểm đóng BHXH bắt buộc. Trong khi đó, đoàn phí công đoàn là khoản do đoàn viên công đoàn đóng và thường được thu sau khi doanh nghiệp thực hiện thông báo hoặc tổ chức thu theo quy định của công đoàn cơ sở.
>>> Từ năm 2026 chuyển tiền vào tài khoản cá nhân không kinh doanh có bị truy thu thuế không?

Công ty có được trực tiếp trích tiền lương của người lao động để đóng đoàn phí công đoàn hằng tháng không? (Hình từ Internet)
Người lao động được hưởng những gì khi đóng kinh phí công đoàn?
Căn cứ vào Điều 21 Luật Công đoàn 2024 có quy định người lao động được hưởng những quyền lợi khi đóng kinh phí công đoàn như sau:
(1) Yêu cầu Công đoàn đại diện, bảo vệ quyền, lợi ích hợp pháp, chính đáng khi bị xâm phạm.
(2) Được thông tin, thảo luận, đề xuất và biểu quyết công việc của Công đoàn.
(3) Được tuyên truyền, phổ biến về đường lối, chủ trương của Đảng, chính sách, pháp luật của Nhà nước liên quan đến công đoàn, người lao động và quy định của Công đoàn.
(4) Ứng cử, đề cử, bầu cử cơ quan lãnh đạo của Công đoàn theo quy định của Luật này và Điều lệ Công đoàn Việt Nam.
(5) Chất vấn cán bộ lãnh đạo công đoàn các cấp, kiến nghị xử lý kỷ luật cán bộ công đoàn có sai phạm theo quy định của Điều lệ Công đoàn Việt Nam.
(6) Được Công đoàn hỗ trợ pháp lý miễn phí pháp luật về công đoàn, lao động, việc làm, bảo hiểm xã hội, bảo hiểm thất nghiệp, bảo hiểm y tế, an toàn, vệ sinh lao động, cán bộ, công chức, viên chức.
(7) Được Công đoàn tư vấn, hướng dẫn, hỗ trợ tìm việc làm, học nghề, nâng cao trình độ chuyên môn, nghiệp vụ, kỹ năng nghề nghiệp; được thăm hỏi, giúp đỡ khi ốm đau, thai sản, khó khăn, hoạn nạn và thụ hưởng các hoạt động chăm lo, phúc lợi khác do Công đoàn thực hiện.
(8) Được tham gia hoạt động văn hóa, thể thao, tham quan, du lịch do Công đoàn tổ chức hoặc phối hợp tổ chức.
(9) Đề xuất với Công đoàn kiến nghị cơ quan, tổ chức, đơn vị, doanh nghiệp, hợp tác xã, liên hiệp hợp tác xã về việc thực hiện chế độ, chính sách, pháp luật đối với người lao động.
(10) Được thụ hưởng chính sách thuê nhà ở xã hội của Tổng Liên đoàn Lao động Việt Nam.
(11) Được tuyên dương, khen thưởng khi có thành tích trong lao động, sản xuất và hoạt động công đoàn.
(12) Quyền khác theo quy định của pháp luật có liên quan và Điều lệ Công đoàn Việt Nam.
Việc phát triển đoàn viên công đoàn, công đoàn cơ sở, nghiệp đoàn cơ sở như thế nào?
Căn cứ theo Điều 19 Luật Công đoàn 2024 được sửa đổi bởi khoản 5, khoản 9 Điều 2 Luật sửa đổi Luật Mặt trận Tổ quốc Việt Nam, Luật Công đoàn, Luật Thanh niên và Luật Thực hiện dân chủ ở cơ sở 2025 quy định việc phát triển đoàn viên công đoàn, công đoàn cơ sở, nghiệp đoàn cơ sở như sau:
- Công đoàn có quyền, trách nhiệm phát triển đoàn viên công đoàn, thành lập công đoàn cơ sở, nghiệp đoàn cơ sở.
- Công đoàn cấp trên cơ sở có quyền, trách nhiệm cử cán bộ công đoàn đến doanh nghiệp, hợp tác xã, liên hiệp hợp tác xã, tổ chức, đơn vị để tuyên truyền, vận động, hướng dẫn người lao động gia nhập, thành lập công đoàn cơ sở.
- Công đoàn cơ sở, nghiệp đoàn cơ sở có trách nhiệm tuyên truyền, vận động, gặp gỡ người lao động để gia nhập Công đoàn.
- Trường hợp người lao động tự thành lập công đoàn cơ sở, nghiệp đoàn cơ sở thì được Công đoàn hướng dẫn, hỗ trợ người lao động lập ban vận động để thành lập công đoàn cơ sở, nghiệp đoàn cơ sở theo quy định của Điều lệ Công đoàn Việt Nam.
- Chính quyền địa phương, cơ quan chuyên môn thuộc Ủy ban nhân dân các cấp và cơ quan, tổ chức khác có liên quan có trách nhiệm tạo điều kiện thuận lợi để các cấp công đoàn thực hiện quyền, trách nhiệm trong công tác tuyên truyền, vận động người lao động gia nhập, thành lập công đoàn cơ sở, nghiệp đoàn cơ sở.
Bài viết này có hữu ích không?
- - Nội dung nêu trên là phần giải đáp, tư vấn của chúng tôi dành cho khách hàng của THƯ VIỆN PHÁP LUẬT. Nếu quý khách còn vướng mắc, vui lòng gửi về Email [email protected];
- - Nội dung bài viết chỉ mang tính chất tham khảo;
- - Điều khoản được áp dụng có thể đã hết hiệu lực tại thời điểm bạn đang đọc;
- - Mọi ý kiến thắc mắc về bản quyền của bài viết vui lòng liên hệ qua địa chỉ mail [email protected];