Mức lương đóng BHXH là 5.310.000 đồng thì đoàn phí công đoàn mà người lao động phải đóng là bao nhiêu?

Nguyễn Trần Cao Kỵ 12,585 lượt xem
08:45 | 11/06/2026
Mức lương đóng BHXH là 5.310.000 đồng thì đoàn phí công đoàn mà người lao động phải đóng là bao nhiêu?
Nội dung chính
  1. Mức lương đóng BHXH là 5.310.000 đồng thì đoàn phí công đoàn mà người lao động phải đóng là bao nhiêu?
  2. Người lao động nghỉ thai sản có phải đóng đoàn phí công đoàn 1% không?
  3. Bảng phân biệt kinh phí công đoàn và đoàn phí công đoàn chi tiết năm 2026?

Mức lương đóng BHXH là 5.310.000 đồng thì đoàn phí công đoàn mà người lao động phải đóng là bao nhiêu?

Đầu tiên, tại điểm b khoản 1 Điều 31 Luật Bảo hiểm xã hội 2024 quy định tiền lương làm căn cứ đóng bảo hiểm xã hội bắt buộc như sau:

Căn cứ đóng bảo hiểm xã hội
1. Tiền lương làm căn cứ đóng bảo hiểm xã hội bắt buộc được quy định như sau:
...
b) Người lao động thuộc đối tượng thực hiện chế độ tiền lương do người sử dụng lao động quyết định thì tiền lương làm căn cứ đóng bảo hiểm xã hội bắt buộc là tiền lương tháng, bao gồm mức lương theo công việc hoặc chức danh, phụ cấp lương và các khoản bổ sung khác được thỏa thuận trả thường xuyên, ổn định trong mỗi kỳ trả lương.
Trường hợp người lao động ngừng việc vẫn hưởng tiền lương tháng bằng hoặc cao hơn tiền lương làm căn cứ đóng bảo hiểm xã hội bắt buộc thấp nhất thì đóng theo tiền lương được hưởng trong thời gian ngừng việc;
...
đ) Tiền lương làm căn cứ đóng bảo hiểm xã hội bắt buộc thấp nhất bằng mức tham chiếu và cao nhất bằng 20 lần mức tham chiếu tại thời điểm đóng.
...

Đồng thời, theo khoản 1 Điều 7 Nghị định 158/2025/NĐ-CP quy định tiền lương làm căn cứ đóng bảo hiểm xã hội bắt buộc như sau:

Tiền lương làm căn cứ đóng bảo hiểm xã hội bắt buộc
Tiền lương làm căn cứ đóng bảo hiểm xã hội bắt buộc được thực hiện theo quy định tại khoản 1 Điều 31 của Luật Bảo hiểm xã hội và được quy định chi tiết như sau:
1. Tiền lương làm căn cứ đóng bảo hiểm xã hội bắt buộc theo quy định tại điểm b khoản 1 Điều 31 của Luật Bảo hiểm xã hội là tiền lương tháng, bao gồm mức lương theo công việc hoặc chức danh, phụ cấp lương và các khoản bổ sung khác, trong đó:
a) Mức lương theo công việc hoặc chức danh tính theo thời gian (theo tháng) của công việc hoặc chức danh theo thang lương, bảng lương do người sử dụng lao động xây dựng theo quy định tại Điều 93 của Bộ luật Lao động được thỏa thuận trong hợp đồng lao động;
b) Các khoản phụ cấp lương để bù đắp yếu tố về điều kiện lao động, tính chất phức tạp công việc, điều kiện sinh hoạt, mức độ thu hút lao động mà mức lương tại điểm a khoản này chưa được tính đến hoặc tính chưa đầy đủ, được thỏa thuận trong hợp đồng lao động; không bao gồm khoản phụ cấp lương phụ thuộc hoặc biến động theo năng suất lao động, quá trình làm việc và chất lượng thực hiện công việc của người lao động;
c) Các khoản bổ sung khác xác định được mức tiền cụ thể cùng với mức lương theo quy định tại điểm a khoản này, được thỏa thuận trong hợp đồng lao động và trả thường xuyên, ổn định trong mỗi kỳ trả lương; không bao gồm các khoản bổ sung khác phụ thuộc hoặc biến động theo năng suất lao động, quá trình làm việc và chất lượng thực hiện công việc của người lao động.

Tại khoản 1 Điều 7 và khoản 13 Điều 141 Luật Bảo hiểm xã hội 2024 quy định mức tham chiếu là mức tiền do Chính phủ quyết định dùng để tính mức đóng, mức hưởng một số chế độ bảo hiểm xã hội. Khi chưa bãi bỏ mức lương cơ sở thì mức tham chiếu bằng mức lương cơ sở. Tại thời điểm mức lương cơ sở bị bãi bỏ thì mức tham chiếu không thấp hơn mức lương cơ sở đó.

Hiện nay, mức tham chiếu trước ngày 01/7/2026 sẽ được thực hiện theo Điều 3 Nghị định 73/2024/NĐ-CP bằng với mức lương cơ sở là 2.340.000 đồng/tháng và từ ngày 01/7/2026 trở đi mức tham chiếu sẽ được thực hiện theo Điều 3 Nghị định 161/2026/NĐ-CP bằng với mức lương cơ sở là 2.530.000 đồng/tháng.

Do đó, mức tối đa mà người lao động có thể đóng BHXH trước ngày 01/7/2026 là 20 x 2,34 = 46,8 triệu đồng và từ ngày 01/7/2026 là 20 x 2,53 = 50,6 triệu đồng.

Tuy nhiên, tại Điều 90 Bộ luật Lao động 2019 quy định về tiền lương như sau:

Tiền lương
1. Tiền lương là số tiền mà người sử dụng lao động trả cho người lao động theo thỏa thuận để thực hiện công việc, bao gồm mức lương theo công việc hoặc chức danh, phụ cấp lương và các khoản bổ sung khác.
2. Mức lương theo công việc hoặc chức danh không được thấp hơn mức lương tối thiểu.
3. Người sử dụng lao động phải bảo đảm trả lương bình đẳng, không phân biệt giới tính đối với người lao động làm công việc có giá trị như nhau.

Từ những căn cứ trên, có thể thấy, người lao động thuộc đối tượng hưởng tiền lương do người sử dụng lao động quyết định thì tiền lương làm căn cứ đóng BHXH bắt buộc. Tuy nhiên, không được thấp hơn mức lương tối thiểu.

Do đó, mà mức lương đóng BHXH của người lao động ngoài khu vực nhà nước thấp nhất sẽ áp dụng theo mức lương tối thiểu vùng.

Hiện hành, tại Điều 3 Nghị định 293/2025/NĐ-CP quy định mức lương tối thiểu như sau:

Vùng

Mức lương tối thiểu tháng

(Đơn vị: đồng/tháng)

Mức lương tối thiểu giờ

(Đơn vị: đồng/giờ)

Vùng I

5.310.000

25.500

Vùng II

4.730.000

22.700

Vùng III

4.140.000

20.000

Vùng IV

3.700.000

17.800

Như vậy, mức lương đóng BHXH là 5.310.000 đồng là mức thấp nhất áp dụng cho người lao động tại Vùng 1.

Vậy, "mức lương đóng BHXH là 5.310.000 đồng thì đoàn phí công đoàn mà người lao động phải đóng là bao nhiêu?"

Theo Điều 1 Quyết định 61/QĐ-TLĐ năm 2025 quy định về mức đóng đoàn phí công đoàn của người lao động là 0,5% tiền lương làm căn cứ đóng bảo hiểm xã hội bắt buộc theo quy định của pháp luật về Bảo hiểm xã hội.

Do đó, mức lương đóng BHXH là 5.310.000 đồng thì đoàn phí công đoàn mà người lao động phải đóng hằng tháng là 26.550 đồng.

Lưu ý: Chỉ có người lao động là đoàn viên công đoàn mới phải đóng đoàn phí công đoàn, đối với người lao động không tham gia thì không phải đóng khoản này.

Mức lương đóng BHXH là 5.310.000 đồng thì đoàn phí công đoàn mà người lao động phải đóng là bao nhiêu?

Mức lương đóng BHXH là 5.310.000 đồng thì đoàn phí công đoàn mà người lao động phải đóng là bao nhiêu? (Hình từ Internet)

Người lao động nghỉ thai sản có phải đóng đoàn phí công đoàn 1% không?

Theo Luật Bảo hiểm xã hội 2024 và Quyết định 1408/QĐ-TLĐ năm 2024 quy định người lao động nghỉ thai sản hưởng chế độ bảo hiểm xã hội từ 01 tháng trở lên thì không phải đóng đoàn phí công đoàn 1% trong thời gian nghỉ thai sản. Cụ thể như sau:

Căn cứ tại Điều 4 Luật Bảo hiểm xã hội 2024 quy định các chế độ bảo hiểm xã hội bao gồm:

Loại hình, các chế độ bảo hiểm xã hội
..
2. Bảo hiểm xã hội bắt buộc có các chế độ sau đây:
a) Ốm đau;
b) Thai sản;
c) Hưu trí;
d) Tử tuất;
đ) Bảo hiểm tai nạn lao động, bệnh nghề nghiệp theo quy định của Luật An toàn, vệ sinh lao động.
...

Đồng thời, theo quy định tại khoản 6 Điều 30 Quyết định 1408/QĐ-TLĐ năm 2024 quy định đối tượng phải đóng đoàn phí như sau:

Đối tượng, mức đóng, tiền lương làm căn cứ đóng đoàn phí
...
6. Đoàn viên công đoàn hưởng trợ cấp Bảo hiểm xã hội từ 01 tháng trở lên, trong thời gian hưởng trợ cấp không phải đóng đoàn phí; đoàn viên công đoàn không có việc làm, không có thu nhập, nghỉ việc riêng từ 01 tháng trở lên không hưởng tiền lương, trong thời gian đó không phải đóng đoàn phí.

Theo đó, chế độ thai sản là một trong các chế độ của bảo hiểm xã hội bắt buộc. Trong thời gian nghỉ hưởng chế độ thai sản, người lao động sẽ hưởng trợ cấp do cơ quan bảo hiểm xã hội chi trả.

Khi đó, đoàn viên công đoàn hưởng trợ cấp bảo hiểm xã hội từ 01 tháng trở lên thì trong thời gian hưởng trợ cấp sẽ không phải đóng đoàn phí công đoàn.

Như vậy, người lao động nghỉ thai sản từ 01 tháng trở lên sẽ không phải đóng đoàn phí công đoàn 1% trong thời gian nghỉ hưởng chế độ thai sản.

Bảng phân biệt kinh phí công đoàn và đoàn phí công đoàn chi tiết năm 2026?

Để biết chi tiết về kinh phí công đoàn và đoàn phí công đoàn tham khảo bảng phân biệt kinh phí công đoàn và đoàn phí công đoàn dưới đây:

Tiêu chí

Kinh phí công đoàn

Đoàn phí công đoàn

Khái niệm

Khoản tiền bắt buộc phải đóng bởi người sử dụng lao động từ quỹ tiền lương làm căn cứ đóng BHXH bắt buộc cho người lao động

Khoản tiền do người lao động (tức đoàn viên công đoàn) tự nguyện đóng theo quy định của Điều lệ Công đoàn Việt Nam năm 2013 sau khi đã gia nhập công đoàn

Đối tượng đóng

Doanh nghiệp, cơ quan, tổ chức có sử dụng lao động, không phân biệt đã có hay chưa có công đoàn cơ sở.

Người lao động có tham gia công đoàn cơ sở (đoàn viên công đoàn).

Tính chất

Bắt buộc đối với mọi doanh nghiệp, cơ quan, tổ chức thuộc diện đóng.

Tự nguyện (chỉ bắt buộc khi NLĐ là đoàn viên và tham gia công đoàn cơ sở)

Người chịu chi phí

Do doanh nghiệp, cơ quan, tổ chức chi trả.

Do người lao động đóng từ thu nhập của mình.

Mức đóng

2% × tổng quỹ tiền lương làm căn cứ đóng BHXH của NLĐ.

0,5% mức tiền lương đóng BHXH

Căn cứ tính đóng

Tổng tiền lương của NLĐ tham gia BHXH.

Tiền lương đóng BHXH

Thời điểm đóng

Hàng tháng, cùng thời điểm đóng BHXH bắt buộc.

Hàng tháng.

Phương thức đóng

Nộp trực tiếp hoặc chuyển khoản theo hướng dẫn của công đoàn địa phương.

Nộp trực tiếp hoặc chuyển khoản cho công đoàn/doanh nghiệp.

Căn cứ pháp lý

Điều 1 Quyết định 61/QĐ-TLĐ năm 2025

Điều 29 Luật Công đoàn 2024 bị thay thế một số điều bởi khoản 8 Điều 2 Luật Sửa đổi Luật Mặt trận Tổ quốc Việt Nam, Luật Công đoàn, Luật Thanh niên và Luật Thực hiện dân chủ ở cơ sở 2025

Nguyễn Trần Cao Kỵ
Nguyễn Trần Cao Kỵ Chuyên viên pháp lý

Bài viết này có hữu ích không?

  • - Nội dung nêu trên là phần giải đáp, tư vấn của chúng tôi dành cho khách hàng của THƯ VIỆN PHÁP LUẬT. Nếu quý khách còn vướng mắc, vui lòng gửi về Email [email protected];
  • - Nội dung bài viết chỉ mang tính chất tham khảo;
  • - Điều khoản được áp dụng có thể đã hết hiệu lực tại thời điểm bạn đang đọc;
  • - Mọi ý kiến thắc mắc về bản quyền của bài viết vui lòng liên hệ qua địa chỉ mail [email protected];

Phí - Lệ Phí Xem thêm

Bài viết mới nhất