Mức đóng đoàn phí công đoàn hằng tháng là 60 000 đồng thì tiền lương làm căn cứ đóng BHXH là bao nhiêu?

Nguyễn Trần Cao Kỵ 2,238 lượt xem
10:15 | 23/06/2026
Mức đóng đoàn phí công đoàn hằng tháng là 60 000 đồng thì tiền lương làm căn cứ đóng BHXH là bao nhiêu?
Nội dung chính
  1. Mức đóng đoàn phí công đoàn hằng tháng là 60 000 đồng thì tiền lương làm căn cứ đóng BHXH là bao nhiêu?
  2. Công ty có được trực tiếp trích tiền lương của NLĐ để đóng đoàn phí công đoàn hằng tháng không?
  3. Doanh nghiệp không phải đóng kinh phí công đoàn khi không phát sinh quan hệ lao động?

Mức đóng đoàn phí công đoàn hằng tháng là 60 000 đồng thì tiền lương làm căn cứ đóng BHXH là bao nhiêu?

Căn cứ theo Điều 1 Quyết định 61/QĐ-TLĐ năm 2025 việc điều chỉnh giảm mức đóng đoàn phí công đoàn, cụ thể như sau:

Điều chỉnh giảm mức đóng đoàn phí công đoàn, cụ thể như sau:
1. Đoàn viên ở các công đoàn cơ sở đơn vị sự nghiệp không hưởng 100% lương từ NSNN: mức đóng đoàn phí hàng tháng bằng 0,5% tiền lương làm căn cứ đóng bảo hiểm xã hội bắt buộc theo quy định của pháp luật về Bảo hiểm xã hội.
2. Đoàn viên ở các công đoàn cơ sở doanh nghiệp nhà nước (bao gồm cả công đoàn Công ty cổ phần nhà nước giữ cổ phần chi phối): mức đóng đoàn phí hàng tháng bằng 0,5% tiền lương thực lĩnh (tiền lương đã khấu trừ tiền đóng bảo hiểm xã hội, bảo hiểm y tế, bảo hiểm thất nghiệp, thuế thu nhập cá nhân của đoàn viên), nhưng mức đóng đoàn phí hàng tháng tối đa bằng 10% mức lương cơ sở theo quy định của Nhà nước.
3. Đoàn viên ở các công đoàn cơ sở doanh nghiệp ngoài nhà nước (bao gồm cả công đoàn Công ty cổ phần mà nhà nước không giữ cổ phần chi phối); đơn vị sự nghiệp ngoài công lập; liên hiệp hợp tác xã; các tổ chức nước ngoài, tổ chức quốc tế hoạt động trên lãnh thổ Việt Nam; văn phòng điều hành của phía nước ngoài trong hợp đồng hợp tác kinh doanh tại Việt Nam; đoàn viên công đoàn công tác ở nước ngoài: Mức đóng đoàn phí hàng tháng bằng 0,5% tiền lương làm căn cứ đóng bảo hiểm xã hội bắt buộc theo quy định của pháp luật về Bảo hiểm xã hội, nhưng mức đóng đoàn phí hàng tháng tối đa bằng 10% mức lương cơ sở theo quy định của Nhà nước.
...

Theo đó, mức đóng đoàn phí công đoàn của người lao động là 0,5% tiền lương làm căn cứ đóng bảo hiểm xã hội bắt buộc theo quy định của pháp luật về Bảo hiểm xã hội.

Như vậy, nếu mức đóng đoàn phí công đoàn hằng là 60 000 đồng thì tiền lương làm căn cứ đóng BHXH của người lao động 12.000.000 đồng/tháng.

Lưu ý: Chỉ có người lao động là đoàn viên công đoàn mới phải đóng đoàn phí công đoàn, đối với người lao động không tham gia thì không phải đóng khoản này.

Mức đóng đoàn phí công đoàn hằng tháng là 60 000 đồng thì tiền lương làm căn cứ đóng BHXH là bao nhiêu?

Mức đóng đoàn phí công đoàn hằng tháng là 60 000 đồng thì tiền lương làm căn cứ đóng BHXH là bao nhiêu? (Hình từ Internet)

Công ty có được trực tiếp trích tiền lương của NLĐ để đóng đoàn phí công đoàn hằng tháng không?

Hiện hành, tại Mục 1 đã nêu rõ quy định về mức đóng đoàn phí công đoàn của người lao động là 0,5% tiền lương làm căn cứ đóng bảo hiểm xã hội bắt buộc.

Giả sử: mức lương đóng BHXH là 12.000.000 đồng thì đoàn phí công đoàn mà người lao động phải đóng hằng tháng là 60.000 đồng/tháng.

Vậy, "Công ty có được trực tiếp trích tiền lương của NLĐ để đóng đoàn phí công đoàn hằng tháng không?"

Theo Điều 102 Bộ luật Lao động 2019 quy định về việc khấu trừ tiền lương như sau:

Khấu trừ tiền lương
1. Người sử dụng lao động chỉ được khấu trừ tiền lương của người lao động để bồi thường thiệt hại do làm hư hỏng dụng cụ, thiết bị, tài sản của người sử dụng lao động theo quy định tại Điều 129 của Bộ luật này.
2. Người lao động có quyền được biết lý do khấu trừ tiền lương của mình.
3. Mức khấu trừ tiền lương hằng tháng không được quá 30% tiền lương thực trả hằng tháng của người lao động sau khi trích nộp các khoản bảo hiểm xã hội bắt buộc, bảo hiểm y tế, bảo hiểm thất nghiệp, thuế thu nhập cá nhân.

Đồng thời, tại Điều 129 Bộ luật Lao động 2019 cũng quy định về bồi thường thiệt hại như sau:

Bồi thường thiệt hại
1. Người lao động làm hư hỏng dụng cụ, thiết bị hoặc có hành vi khác gây thiệt hại tài sản của người sử dụng lao động thì phải bồi thường theo quy định của pháp luật hoặc nội quy lao động của người sử dụng lao động.
Trường hợp người lao động gây thiệt hại không nghiêm trọng do sơ suất với giá trị không quá 10 tháng lương tối thiểu vùng do Chính phủ công bố được áp dụng tại nơi người lao động làm việc thì người lao động phải bồi thường nhiều nhất là 03 tháng tiền lương và bị khấu trừ hằng tháng vào lương theo quy định tại khoản 3 Điều 102 của Bộ luật này.
2. Người lao động làm mất dụng cụ, thiết bị, tài sản của người sử dụng lao động hoặc tài sản khác do người sử dụng lao động giao hoặc tiêu hao vật tư quá định mức cho phép thì phải bồi thường thiệt hại một phần hoặc toàn bộ theo thời giá thị trường hoặc nội quy lao động; trường hợp có hợp đồng trách nhiệm thì phải bồi thường theo hợp đồng trách nhiệm; trường hợp do thiên tai, hỏa hoạn, địch họa, dịch bệnh nguy hiểm, thảm họa, sự kiện xảy ra khách quan không thể lường trước được và không thể khắc phục được mặc dù đã áp dụng mọi biện pháp cần thiết và khả năng cho phép thì không phải bồi thường.

Theo đó, có thể thấy công ty chỉ được phép khấu trừ tiền lương người lao động trong các trường hợp sau:

- Người lao động làm hư hỏng các trang thiết bị, dụng cụ hoặc có hành vi khác gây ảnh hưởng thiệt hại về mặt tài sản.

Trường hợp người lao động gây thiệt hại không nghiêm trọng do sơ suất với giá trị không quá 10 tháng lương tối thiểu vùng do Chính phủ công bố được áp dụng tại nơi người lao động làm việc thì người lao động phải bồi thường nhiều nhất là 03 tháng tiền lương và bị khấu trừ hằng tháng vào lương theo quy định tại khoản 3 Điều 102 Bộ luật Lao động 2019.

Việc khấu trừ lương nhằm thực hiện bồi thường theo quy định của pháp luật hoặc nội quy lao động của người sử dụng lao động đối với các tài sản mà người lao động làm hư hỏng.

- Người lao động làm mất dụng cụ, các trang thiết bị, tài sản của người sử dụng lao động hoặc tài sản khác do người sử dụng lao động bàn giao.

- Người lao động tiêu hao vật tư vượt quá với định mức cho phép.

Trong 02 trường hợp trên, người lao động phải bồi thường thiệt hại một phần hoặc toàn bộ theo thời giá thị trường hoặc nội quy lao động.

Trường hợp có hợp đồng trách nhiệm thì phải bồi thường theo hợp đồng trách nhiệm.

Trường hợp do thiên tai, hỏa hoạn, địch họa, dịch bệnh nguy hiểm, thảm họa, sự kiện xảy ra khách quan không thể lường trước được và không thể khắc phục được mặc dù đã áp dụng mọi biện pháp cần thiết và khả năng cho phép thì không phải bồi thường.

Như vậy, ngoài những trường hợp được nêu thì công ty không được phép trực tiếp trích tiền lương của người lao động để làm bất cứ việc gì kể cả việc đóng đoàn phí công đoàn hằng tháng.

Thay vào đó, công ty phải thực hiện trả đầy đủ lương hàng tháng đã thỏa thuận cho trước đó người lao động

Khi đến thời hạn đóng kinh phí công đoàn, doanh nghiệp có trách nhiệm đóng kinh phí công đoàn hằng tháng cùng thời điểm đóng BHXH bắt buộc theo khoản 1 Điều 4 Nghị định 105/2026/NĐ-CP. Đối với đoàn phí công đoàn, doanh nghiệp sẽ thông báo để đoàn viên công đoàn thực hiện đóng theo quy định. Như vậy, người lao động chỉ đóng đoàn phí công đoàn sau khi phát sinh nghĩa vụ đóng và được doanh nghiệp thông báo.

Ví dụ: Công ty trả lương cho người lao động vào ngày 05 hằng tháng. Thời điểm đóng kinh phí công đoàn cùng thời điểm đóng BHXH bắt buộc là ngày cuối cùng của tháng. Khi đó, doanh nghiệp thực hiện đóng kinh phí công đoàn theo quy định, còn người lao động sẽ đóng đoàn phí công đoàn sau khi được thông báo và thực hiện thu đoàn phí.

Lưu ý: Kinh phí công đoàn và đoàn phí công đoàn là hai khoản đóng khác nhau. Doanh nghiệp có trách nhiệm đóng kinh phí công đoàn cùng thời điểm đóng BHXH bắt buộc. Trong khi đó, đoàn phí công đoàn là khoản do đoàn viên công đoàn đóng và thường được thu sau khi doanh nghiệp thực hiện thông báo hoặc tổ chức thu theo quy định của công đoàn cơ sở.

Doanh nghiệp không phải đóng kinh phí công đoàn khi không phát sinh quan hệ lao động?

Đầu tiên, căn cứ điểm b khoản 1 Điều 29 Luật Công đoàn 2024 ã được sửa đổi, bổ sung tại khoản 8 Điều 2 Luật số 97/2025/QH15 quy định nguồn tài chính công đoàn bao gồm kinh phí công đoàn do cơ quan, tổ chức, đơn vị, doanh nghiệp, hợp tác xã, liên hiệp hợp tác xã đóng bằng 2% quỹ tiền lương làm căn cứ đóng bảo hiểm xã hội bắt buộc cho người lao động.

Theo đó, căn cứ theo quy định tài Điều 2 Nghị định 105/2026/NĐ-CP quy định về đối tượng áp dụng như sau:

Đối tượng áp dụng
1. Đối tượng đóng kinh phí công đoàn theo quy định tại điểm b khoản 1 Điều 29 Luật Công đoàn đã được sửa đổi, bổ sung tại khoản 8 Điều 2 Luật số 97/2025/QH15 bao gồm: Doanh nghiệp, đơn vị sự nghiệp không hưởng 100% lương từ ngân sách nhà nước, hợp tác xã, liên hiệp hợp tác xã và cơ quan, tổ chức, đơn vị khác có sử dụng lao động theo quy định của pháp luật.
2. Cơ quan, tổ chức, các cấp công đoàn, cá nhân có liên quan đến quản lý và sử dụng tài chính công đoàn theo quy định của Luật Công đoàn.
3. Tổ chức của người lao động tại doanh nghiệp được cấp đăng ký theo Điều 172 Bộ luật Lao động năm 2019.

Theo đó, có 2 điều kiện đồng thời đối với việc xác định đối tượng đóng kinh phí công đoàn bao gồm Doanh nghiệp, cơ quan, tổ chức có

- Sử dụng lao động theo quy định của pháp luật và

- Lao động thuộc đối tượng tham gia bảo hiểm xã hội bắt buộc.

Vì vậy, căn cứ theo Điều 3 Bộ luật Lao động 2019 giải thích về quan hệ lao động như sau:

Giải thích từ ngữ
Trong Bộ luật này, các từ ngữ dưới đây được hiểu như sau:
...
5. Quan hệ lao động là quan hệ xã hội phát sinh trong việc thuê mướn, sử dụng lao động, trả lương giữa người lao động, người sử dụng lao động, các tổ chức đại diện của các bên, cơ quan nhà nước có thẩm quyền. Quan hệ lao động bao gồm quan hệ lao động cá nhân và quan hệ lao động tập thể.
6. Người làm việc không có quan hệ lao động là người làm việc không trên cơ sở thuê mướn bằng hợp đồng lao động.
...

Bên cạnh đó, theo khoản 1 Điều 2 Luật Bảo hiểm xã hội 2024, ngoài người lao động làm việc theo hợp đồng lao động từ đủ 01 tháng trở lên, pháp luật còn bổ sung người quản lý doanh nghiệp, Giám đốc, Tổng giám đốc và người đại diện phần vốn của doanh nghiệp không hưởng tiền lương vào đối tượng tham gia bảo hiểm xã hội bắt buộc.

Ngoài ra, Đồng thời, căn cứ quy định tại Điều 11 Nghị định 105/2026/NĐ-CP có quy định trường hợp được miễn đóng kinh phí công đoàn như sau:

Miễn đóng kinh phí công đoàn
1. Doanh nghiệp, hợp tác xã, liên hiệp hợp tác xã thực hiện giải thể theo quy định của Luật Doanh nghiệp, Luật Hợp tác xã được Tổng Liên đoàn Lao động Việt Nam hoặc Liên đoàn Lao động cấp tỉnh xem xét và ban hành quyết định miễn số tiền chưa đóng kinh phí công đoàn theo quy định phân cấp của Tổng Liên đoàn Lao động Việt Nam khi công đoàn tham gia phương án giải quyết nợ (trong đó có nợ đóng kinh phí cộng đoàn) của doanh nghiệp, hợp tác xã, liên hiệp hợp tác xã thực hiện giải thể.
2. Doanh nghiệp, hợp tác xã, liên hiệp hợp tác xã thực hiện phá sản theo quy định của Luật Doanh nghiệp, Luật Hợp tác xã, Luật Phá sản, Luật Phục hồi, Phá sản được Tổng Liên đoàn Lao động Việt Nam hoặc Liên đoàn Lao động cấp tỉnh xem xét và ban hành quyết định miễn số tiền chưa đóng kinh phí công đoàn theo quy định phân cấp của Tổng Liên đoàn Lao động Việt Nam khi công đoàn nộp đơn yêu cầu áp dụng thủ tục phá sản đối với doanh nghiệp, hợp tác xã, liên hiệp hợp tác xã.

Theo quy định trên, chỉ quy định việc miễn đóng kinh phí công đoàn đối với một số trường hợp như giải thể hoặc phá sản. Còn các doanh nghiệp có sử dụng lao động thuộc đối tượng tham gia bảo hiểm xã hội bắt buộc thì thuộc đối tượng đóng kinh phí công đoàn. Mức đóng bằng 2% quỹ tiền lương làm căn cứ đóng bảo hiểm xã hội bắt buộc, không phụ thuộc vào số lượng người lao động.

Theo đó:

- Trường hợp doanh nghiệp chỉ có chủ doanh nghiệp hoặc người quản lý điều hành, không có người lao động làm việc theo quan hệ lao động thì không phát sinh quan hệ thuê mướn, sử dụng lao động theo Điều 3 Bộ luật Lao động 2019. Doanh nghiệp không thuộc đối tượng đóng kinh phí công đoàn.

- Trường hợp doanh nghiệp có 1 người lao động làm việc theo hợp đồng lao động và thuộc diện tham gia bảo hiểm xã hội bắt buộc thì doanh nghiệp thuộc đối tượng đóng kinh phí công đoàn.

- Đối với Giám đốc không hưởng lương, mặc dù thuộc đối tượng tham gia bảo hiểm xã hội bắt buộc theo Luật Bảo hiểm xã hội 2024 nhưng do không phát sinh tiền lương làm căn cứ đóng bảo hiểm xã hội nên không làm phát sinh quỹ tiền lương để tính kinh phí công đoàn đối với chức danh này.

Như vậy, có thể thấy ngoài các trường hợp được miễn đóng kinh phí công đoàn thì Doanh nghiệp không phải đóng kinh phí công đoàn khi không phát sinh quan hệ lao động nghĩa là doanh nghiệp chỉ có chủ doanh nghiệp hoặc người quản lý điều hành, không có người lao động làm việc theo quan hệ lao động cũng không phải đóng kinh phí công đoàn.

Nguyễn Trần Cao Kỵ
Nguyễn Trần Cao Kỵ Chuyên viên pháp lý

Bài viết này có hữu ích không?

  • - Nội dung nêu trên là phần giải đáp, tư vấn của chúng tôi dành cho khách hàng của THƯ VIỆN PHÁP LUẬT. Nếu quý khách còn vướng mắc, vui lòng gửi về Email [email protected];
  • - Nội dung bài viết chỉ mang tính chất tham khảo;
  • - Điều khoản được áp dụng có thể đã hết hiệu lực tại thời điểm bạn đang đọc;
  • - Mọi ý kiến thắc mắc về bản quyền của bài viết vui lòng liên hệ qua địa chỉ mail [email protected];

Phí - Lệ Phí Xem thêm

Bài viết mới nhất