Chứng từ khấu trừ thuế TNCN theo nghị định 70 và những điều cần lưu ý?
Căn cứ theo quy định tại khoản 4 Điều 3 Nghị định 123/2020/NĐ-CP thì chứng từ được định nghĩa như sau:
Chứng từ là tài liệu dùng để ghi nhận thông tin về các khoản thuế khấu trừ, các khoản thu thuế, phí và lệ phí thuộc ngân sách nhà nước theo quy định của pháp luật quản lý thuế
Theo định nghĩa trên thì chứng từ khấu trừ thuế TNCN là tài liệu dùng để ghi nhận về khoản khấu trừ thuế TNCN theo quy định. Và dưới đây là những điều cần lưu ý về chứng từ khấu trừ thuế TNCN:
(1) Về việc cấp chứng từ khấu trừ thuế TNCN
Căn theo quy định tại khoản 2 Điều 4 Nghị định 123/2020/NĐ-CP được sửa đổi bởi điểm a khoản 3 Điều 1 Nghị định 70/2025/NĐ-CP quy định về nguyên tắc lập, quản lý, sử dụng hóa đơn, chứng từ thì việc cấp chứng từ khấu trừ thuế TNCN được thực hiện như sau:
- Đối với cá nhân không ký hợp đồng lao động hoặc ký hợp đồng lao động dưới 3 tháng thì cấp chứng từ khấu trừ thuế TNCN theo một trong hai cách sau:
+ Cấp chứng từ khấu trừ thuế TNCN cho mỗi lần khấu trừ thuế.
+ Cấp một chứng từ khấu trừ TNCN cho nhiều lần khấu trừ thuế trong một năm tính thuế khi cá nhân yêu cầu.
- Đối với cá nhân ký hợp đồng lao động từ 3 tháng trở lên thì chỉ cấp cho cá nhân một chứng từ khấu trừ thuế TNCN trong một năm tính thuế.
Ngoài ra Trường hợp cá nhân ủy quyền quyết toán thuế thì không cấp chứng từ khấu trừ thuế thu nhập cá nhân.
(2) Về thời điểm lập chứng từ khấu trừ thuế TNCN
Căn cứ theo quy định tại Điều 31 Nghị định 123/2020/NĐ-CP được sửa đổi bởi khoản 17 Điều 1 Nghị định 70/2025/NĐ-CP quy định về thời điểm lập chứng từ thì thời điểm lập chứng từ khấu trừ thuế TNCN cụ thể như sau:
Tổ chức khấu trừ thuế thu nhập cá nhân phải lập chứng từ khấu trừ thuế TNCN tại thời điểm khấu trừ thuế để giao cho người có thu nhập bị khấu trừ.
(3) Về nội dung của chứng từ khấu trừ thuế TNCN
Căn cứ theo quy định tại khoản 1 Điều 32 Nghị định 123/2020/NĐ-CP được sửa đổi bởi điểm a khoản 18 Điều 1 Nghị định 70/2025/NĐ-CP thì chứng từ khấu trừ thuế TNCN phải có những nội dung như sau:
- Tên chứng từ khấu trừ thuế; ký hiệu mẫu chứng từ khấu trừ thuế, ký hiệu chứng từ khấu trừ thuế, số thứ tự chứng từ khấu trừ thuế;
- Tên, địa chỉ, mã số thuế của tổ chức, cá nhân chi trả thu nhập;
- Tên, địa chỉ, số điện thoại, mã số thuế của cá nhân nhận thu nhập (nếu cá nhân đã có mã số thuế) hoặc số định danh cá nhân;
- Quốc tịch (nếu người nộp thuế không thuộc quốc tịch Việt Nam);
- Khoản thu nhập, thời điểm trả thu nhập, tổng thu nhập chịu thuế, khoản đóng bảo hiểm bắt buộc; khoản từ thiện, nhân đạo, khuyến học; số thuế đã khấu trừ;
- Ngày, tháng, năm lập chứng từ khấu trừ thuế;
- Họ tên, chữ ký của người trả thu nhập.
Ngoài ra, trường hợp sử dụng chứng từ khấu trừ thuế TNCN điện tử thì chữ ký trên chứng từ điện tử là chữ ký số
(4) Về sử dụng chứng từ khấu trừ thuế TNCN điện tử
Căn cứ theo quy định tại khoản 3 Điều 33 Nghị định 123/2020/NĐ-CP được sửa đổi bởi khoản 20 Điều 1 Nghị định 70/2025/NĐ-CP quy định về định dạng chứng từ điện tử thì định dang chứng từ điện tử theo quy định sau:
Chứng từ khấu trừ thuế TNCN điện tử phải được hiển thị đầy đủ, chính xác các nội dung của chứng từ đảm bảo không dẫn tới cách hiểu sai lệch để người sử dụng có thể đọc được bằng phương tiện điện tử.
(5) Về bảo quản chứng từ
Căn cứ theo quy định tại khoản 1 khoản 2 Điều 6 Nghị định 123/2020/NĐ-CP thì việc bảo quản chứng từ khấu trừ thuế TNCN theo quy định như sau:
- Chứng từ khấu trừ thuế TNCN được bảo quản phải đảm bảo;
+ Tính an toàn, bảo mật, toàn vẹn, đầy đủ, không bị thay đổi, sai lệch trong suốt thời gian lưu trữ;
+ Lưu trữ đúng và đủ thời hạn theo quy định của pháp luật kế toán.
- Trường hợp sử dụng chứng từ khấu trừ thuế TNCN điện tử thì chứng từ phải được bảo quản, lưu trữ bằng phương tiện điện tử. Cơ quan, tổ chức, cá nhân được quyền lựa chọn và áp dụng hình thức bảo quản, lưu trữ chứng từ điện tử phù hợp với đặc thù hoạt động và khả năng ứng dụng công nghệ. Chứng từ điện tử phải sẵn sàng in được ra giấy hoặc tra cứu được khi có yêu cầu
Xem thêm: Chứng từ khấu trừ thuế tncn dùng để làm gì? Khi nào phải lập chứng từ khấu trừ thuế TNCN?

Chứng từ khấu trừ thuế TNCN theo Nghị định 70 và những điều cần lưu ý? (hình từ internet)
Chứng từ trong lĩnh vực quản lý thuế, phí, lệ phí của cơ quan quản lý thuế gồm những loại nào?
Căn cứ theo quy định tại Điều 30 Nghị định 123/2020/NĐ-CP được sửa đổi bởi khoản 16 Điều 1 Nghị định 70/2025/NĐ-CP quy định về loại chứng từ như sau:
Loại chứng từ
1. Chứng từ trong lĩnh vực quản lý thuế, phí, lệ phí của cơ quan quản lý thuế bao gồm:
a) Chứng từ khấu trừ thuế thu nhập cá nhân, chứng từ khấu trừ thuế đối với hoạt động kinh doanh trên nền tảng thương mại điện tử, nền tảng số.
b) Biên lai gồm:
b.1) Biên lai thu thuế, phí, lệ phí không in sẵn mệnh giá;
b.2) Biên lai thu thuế, phí, lệ phí in sẵn mệnh giá;
b.3) Biên lai thu thuế, phí, lệ phí.
2. Trong quá trình quản lý thuế, phí, lệ phí theo quy định của Luật Quản lý thuế trường hợp có yêu cầu các loại chứng từ khác, Bộ trưởng Bộ Tài chính có trách nhiệm quy định và hướng dẫn thực hiện.
Như vậy, chứng từ trong lĩnh vực quản lý thuế, phí, lệ phí của cơ quan quản lý thuế gồm những loại sau:
- Chứng từ gồm:
+ Chứng trừ khấu trừ thuế TNCN,
+ Chứng từ khấu trừ thuế đối với hoạt động kinh doanh trên nền tảng thương mại điện tử, nền tảng số.
- Biên lai gồm:
+ Biên lai thu thuế, phí, lệ phí không in sẵn mệnh giá;
+ Biên lai thu thuế, phí, lệ phí in sẵn mệnh giá;
+ Biên lai thu thuế, phí, lệ phí.
Không phát sinh khấu trừ thuế TNCN có phải nộp tờ khai thuế không?
Căn cứ theo quy định tại khoản 3 Điều 7 Nghị định 126/2020/NĐ-CP được bổ sung bởi khoản 2 Điều 1 Nghị định 91/2022/NĐ-CP quy định người nộp thuế không phải nộp hồ sơ khai thuế trong các trường hợp sau đây:
Hồ sơ khai thuế
...
3. Người nộp thuế không phải nộp hồ sơ khai thuế trong các trường hợp sau đây:
a) Người nộp thuế chỉ có hoạt động, kinh doanh thuộc đối tượng không chịu thuế theo quy định của pháp luật về thuế đối với từng loại thuế.
b) Cá nhân có thu nhập được miễn thuế theo quy định của pháp luật về thuế thu nhập cá nhân và quy định tại điểm b khoản 2 Điều 79 Luật Quản lý thuế trừ cá nhân nhận thừa kế, quà tặng là bất động sản; chuyển nhượng bất động sản.
c) Doanh nghiệp chế xuất chỉ có hoạt động xuất khẩu thì không phải nộp hồ sơ khai thuế giá trị gia tăng.
d) Người nộp thuế tạm ngừng hoạt động, kinh doanh theo quy định tại Điều 4 Nghị định này.
đ) Người nộp thuế nộp hồ sơ chấm dứt hiệu lực mã số thuế, trừ trường hợp chấm dứt hoạt động, chấm dứt hợp đồng, tổ chức lại doanh nghiệp theo quy định của khoản 4 Điều 44 Luật Quản lý thuế.
e) Người khai thuế thu nhập cá nhân là tổ chức, cá nhân trả thu nhập thuộc trường hợp khai thuế thu nhập cá nhân theo tháng, quý mà trong tháng quý đó không phát sinh việc khấu trừ thuế thu nhập cá nhân của đối tượng nhận thu nhập.
...
Như vậy, theo quy định trên người khai thuế thu nhập cá nhân là tổ chức, cá nhân trả thu nhập thuộc trường hợp khai thuế thu nhập cá nhân theo tháng, quý mà trong tháng quý đó không phát sinh việc khấu trừ thuế thu nhập cá nhân của đối tượng nhận thu nhập thì không phải nộp hồ sơ khai thuế.
Bài viết này có hữu ích không?
- - Nội dung nêu trên là phần giải đáp, tư vấn của chúng tôi dành cho khách hàng của THƯ VIỆN PHÁP LUẬT. Nếu quý khách còn vướng mắc, vui lòng gửi về Email [email protected];
- - Nội dung bài viết chỉ mang tính chất tham khảo;
- - Điều khoản được áp dụng có thể đã hết hiệu lực tại thời điểm bạn đang đọc;
- - Mọi ý kiến thắc mắc về bản quyền của bài viết vui lòng liên hệ qua địa chỉ mail [email protected];