Chi trả lương cho người lao động đã nghỉ việc có được tạm thời không khấu trừ thuế TNCN 10%?

Nguyễn Ngọc Như Ý 748 lượt xem
15:55 | 27/06/2026
Donh nghiệp chi trả lương cho người lao động đã nghỉ việc có được tạm thời không khấu trừ thuế TNCN 10%?
Nội dung chính
  1. Chi trả lương cho người lao động đã nghỉ việc có được tạm thời không khấu trừ thuế TNCN 10%?
  2. Căn cứ tính thuế TNCN đối với thu nhập từ tiền lương, tiền công năm 2026 như thế nào?
  3. Những khoản thu nhập từ tiền lương, tiền công nào thuộc đối tượng chịu thuế?

Chi trả lương cho người lao động đã nghỉ việc có được tạm thời không khấu trừ thuế TNCN 10%?

Theo Thông tư 111/2013/TT-BTC, quy định trường hợp cá nhân chỉ có duy nhất thu nhập thuộc đối tượng phải khấu trừ thuế theo tỷ lệ nêu trên nhưng ước tính tổng mức thu nhập chịu thuế của cá nhân sau khi trừ gia cảnh chưa đến mức phải nộp thuế thì cá nhân có thu nhập làm cam kết (theo mẫu ban hành kèm theo văn bản hướng dẫn về quản lý thuế) gửi tổ chức trả thu nhập để tổ chức trả thu nhập làm căn cứ tạm thời chưa khấu trừ thuế thu nhập cá nhân. Cụ thể như sau:

Căn cứ khoản 2 Điều 3 Luật Thuế thu nhập cá nhân 2025 quy định về thu nhập chịu thuế như sau:

Thu nhập chịu thuế
...
2. Thu nhập từ tiền lương, tiền công, bao gồm:
a) Tiền lương, tiền công và các khoản có tính chất tiền lương, tiền công;
b) Tiền thù lao, các khoản lợi ích bằng tiền hoặc không bằng tiền dưới mọi hình thức;
...

Căn cứ tại Điều 8 Luật Thuế thu nhập cá nhân 2025 quy định thuế thu nhập cá nhân đối với thu nhập từ tiền lương, tiền công như sau:

Thuế thu nhập cá nhân đối với thu nhập từ tiền lương, tiền công
1. Thuế thu nhập cá nhân đối với thu nhập từ tiền lương, tiền công của cá nhân cư trú được xác định bằng thu nhập tính thuế quy định tại khoản 2 Điều này, không phân biệt nơi trả thu nhập, nhân (x) với thuế suất tại Biểu thuế lũy tiến từng phần quy định tại Điều 9 của Luật này.
2. Thu nhập tính thuế đối với thu nhập từ tiền lương, tiền công là tổng thu nhập chịu thuế quy định tại khoản 2 Điều 3 của Luật này mà người nộp thuế nhận được trong kỳ tính thuế, trừ (-) đi các khoản đóng góp bảo hiểm xã hội, bảo hiểm y tế, bảo hiểm thất nghiệp, bảo hiểm trách nhiệm nghề nghiệp đối với một số ngành, nghề phải tham gia bảo hiểm bắt buộc, khoản đóng góp tham gia bảo hiểm hưu trí bổ sung theo quy định của Luật Bảo hiểm xã hội, mua bảo hiểm hưu trí tự nguyện, bảo hiểm nhân thọ không vượt quá mức do Chính phủ quy định và các khoản giảm trừ quy định tại Điều 10 và Điều 11 của Luật này.
3. Thời điểm xác định thu nhập tính thuế từ tiền lương, tiền công là thời điểm tổ chức, cá nhân trả thu nhập cho người nộp thuế hoặc thời điểm người nộp thuế nhận được thu nhập.

Bên cạnh đó, căn cứ khoản 1 Điều 25 Thông tư 111/2013/TT-BTC quy định về khấu trừ thuế và chứng từ khấu trừ thuế TNCN như sau:

Khấu trừ thuế và chứng từ khấu trừ thuế
1. Khấu trừ thuế
Khấu trừ thuế là việc tổ chức, cá nhân trả thu nhập thực hiện tính trừ số thuế phải nộp vào thu nhập của người nộp thuế trước khi trả thu nhập, cụ thể như sau:
...
b) Thu nhập từ tiền lương, tiền công
...
b.2) Đối với cá nhân cư trú ký hợp đồng lao động từ ba (03) tháng trở lên nhưng nghỉ làm trước khi kết thúc hợp đồng lao động thì tổ chức, cá nhân trả thu nhập vẫn thực hiện khấu trừ thuế theo Biểu thuế lũy tiến từng phần.
...
i) Khấu trừ thuế đối với một số trường hợp khác
Các tổ chức, cá nhân trả tiền công, tiền thù lao, tiền chi khác cho cá nhân cư trú không ký hợp đồng lao động (theo hướng dẫn tại điểm c, d, khoản 2, Điều 2 Thông tư này) hoặc ký hợp đồng lao động dưới ba (03) tháng có tổng mức trả thu nhập từ hai triệu (2.000.000) đồng/lần trở lên thì phải khấu trừ thuế theo mức 10% trên thu nhập trước khi trả cho cá nhân.
Trường hợp cá nhân chỉ có duy nhất thu nhập thuộc đối tượng phải khấu trừ thuế theo tỷ lệ nêu trên nhưng ước tính tổng mức thu nhập chịu thuế của cá nhân sau khi trừ gia cảnh chưa đến mức phải nộp thuế thì cá nhân có thu nhập làm cam kết (theo mẫu ban hành kèm theo văn bản hướng dẫn về quản lý thuế) gửi tổ chức trả thu nhập để tổ chức trả thu nhập làm căn cứ tạm thời chưa khấu trừ thuế thu nhập cá nhân.
Căn cứ vào cam kết của người nhận thu nhập, tổ chức trả thu nhập không khấu trừ thuế. Kết thúc năm tính thuế, tổ chức trả thu nhập vẫn phải tổng hợp danh sách và thu nhập của những cá nhân chưa đến mức khấu trừ thuế (vào mẫu ban hành kèm theo văn bản hướng dẫn về quản lý thuế) và nộp cho cơ quan thuế. Cá nhân làm cam kết phải chịu trách nhiệm về bản cam kết của mình, trường hợp phát hiện có sự gian lận sẽ bị xử lý theo quy định của Luật quản lý thuế.
Cá nhân làm cam kết theo hướng dẫn tại điểm này phải đăng ký thuế và có mã số thuế tại thời điểm cam kết.
...

Tham khảo tại Công văn 7889/NBI-QLDN3 năm 2026 Tải về Thuế tỉnh Ninh Bình có hướng dẫn về chính sách thuế TNCN đối với người lao động sau khi chấm dứt hợp đồng lao động, như sau:

Căn cứ các quy định nêu trên và theo trình bày của Công ty, Thuế tỉnh Ninh Bình có ý kiến như sau:

- Thời điểm xác định thu nhập chịu thuế từ tiền lương, tiền công là thời điểm người sử dụng lao động trả tiền lương, tiền công cho người lao động.

- Công ty thực hiện khấu trừ thuế TNCN theo biểu lũy tiền từng phần đối với trường hợp quy định tại tiết b2 điểm b khoản 1 Điều 25 Thông tư 111/2013/TT-BTC.

- Trường hợp Công ty trả thu nhập từ tiền lương, tiền công và các khoản có tính chất tiền lương, tiền công cho người lao động là cá nhân cư trú ký hợp đồng lao động từ ba (03) tháng trở lên vào thời điểm sau khi đã chấm dứt hợp đồng mà tổng mức trả thu nhập từ hai triệu (2.000.000) đồng/lần trở lên thì phải khấu trừ thuế theo mức 10% trên thu nhập trước khi trả cho cá nhân.

Trường hợp người lao động chỉ có duy nhất thu nhập thuộc đối tượng phải khấu trừ thuế theo tỷ lệ nêu trên nhưng ước tính tổng mức thu nhập chịu thuế của người lao động sau khi giảm trừ gia cảnh chưa đến mức phải nộp thuế thì người lao động có thu nhập làm cam kết gửi Công ty để Công ty làm căn cứ tạm thời chưa khấu trừ thuế thu nhập cá nhân. Theo quy định trên, thời điểm xác định thu nhập chịu thuế từ tiền lương, tiền công được xác định là thời điểm tổ chức, cá nhân trả thu nhập cho người nộp thuế.

Như vậy, trường hợp doanh nghiệp chi trả tiền lương, tiền công cho người lao động sau khi người lao động đã nghỉ việc thì khoản thu nhập từ 2 triệu đồng/lần trở lên thuộc diện khấu trừ thuế TNCN 10% trước khi chi trả.

Tuy nhiên, người lao động được tạm thời không bị khấu trừ thuế TNCN 10% nếu đáp ứng đầy đủ điều kiện:

- Chỉ có duy nhất khoản thu nhập thuộc diện khấu trừ này;

- Ước tính tổng thu nhập chịu thuế sau khi giảm trừ gia cảnh chưa đến mức phải nộp thuế;

- Thực hiện cam kết theo quy định gửi cho doanh nghiệp, phải đăng ký thuế và có mã số thuế tại thời điểm cam kết.

Theo đó, doanh nghiệp được căn cứ vào cam kết của người lao động để tạm thời không khấu trừ thuế TNCN 10% khi chi trả thu nhập. Trường hợp người lao động không đáp ứng các điều kiện nêu trên hoặc không lập cam kết theo quy định thì doanh nghiệp vẫn phải thực hiện khấu trừ thuế TNCN 10% trước khi chi trả khoản thu nhập cho người lao động đã nghỉ việc.

Lưu ý: Từ ngày 01/07/2026, Luật Thuế thu nhập cá nhân 2025 chính thức có hiệu lực thi hành, trừ các quy định liên quan đến thu nhập từ kinh doanh, từ tiền lương, tiền công của cá nhân cư trú sẽ áp dụng từ kỳ tính thuế năm 2026 (tức ngày 01/01/2026). Tuy nhiên, cho đến hiện tại vẫn chưa có Thông tư hướng dẫn thuế TNCN thay thế cho nên Thông tư 111/2013/TT-BTC hiện vẫn có hiệu lực.

Chi trả lương cho người lao động đã nghỉ việc có được tạm thời không khấu trừ thuế TNCN 10%?

Chi trả lương cho người lao động đã nghỉ việc có được tạm thời không khấu trừ thuế TNCN 10%? (Hình từ Internet)

Căn cứ tính thuế TNCN đối với thu nhập từ tiền lương, tiền công năm 2026 như thế nào?

(1) Đối với cá nhân cư trú:

Theo Điều 8 Luật Thuế Thu nhập cá nhân 2025 quy định căn cứ tính thuế như sau:

Thuế thu nhập cá nhân đối với thu nhập từ tiền lương, tiền công
1. Thuế thu nhập cá nhân đối với thu nhập từ tiền lương, tiền công của cá nhân cư trú được xác định bằng thu nhập tính thuế quy định tại khoản 2 Điều này, không phân biệt nơi trả thu nhập, nhân (x) với thuế suất tại Biểu thuế lũy tiến từng phần quy định tại Điều 9 của Luật này.
2. Thu nhập tính thuế đối với thu nhập từ tiền lương, tiền công là tổng thu nhập chịu thuế quy định tại khoản 2 Điều 3 của Luật này mà người nộp thuế nhận được trong kỳ tính thuế, trừ (-) đi các khoản đóng góp bảo hiểm xã hội, bảo hiểm y tế, bảo hiểm thất nghiệp, bảo hiểm trách nhiệm nghề nghiệp đối với một số ngành, nghề phải tham gia bảo hiểm bắt buộc, khoản đóng góp tham gia bảo hiểm hưu trí bổ sung theo quy định của Luật Bảo hiểm xã hội, mua bảo hiểm hưu trí tự nguyện, bảo hiểm nhân thọ không vượt quá mức do Chính phủ quy định và các khoản giảm trừ quy định tại Điều 10 và Điều 11 của Luật này.
3. Thời điểm xác định thu nhập tính thuế từ tiền lương, tiền công là thời điểm tổ chức, cá nhân trả thu nhập cho người nộp thuế hoặc thời điểm người nộp thuế nhận được thu nhập.

Căn cứ tính thuế TNCN đối với thu nhập từ tiền lương, tiền công được xác định như sau:

Thuế thu nhập cá nhân đối với thu nhập từ tiền lương, tiền công

= Thu nhập tính thuế x Thuế suất

Trong đó:

(*) Thu nhập tính thuế = Tổng thu nhập chịu thuế - (BHXH + BHYT + BHTN + bảo hiểm trách nhiệm nghề nghiệp đối với một số ngành, nghề phải tham gia bảo hiểm bắt buộc + khoản đóng góp tham gia bảo hiểm hưu trí bổ sung theo quy định của Luật Bảo hiểm xã hội + mua bảo hiểm hưu trí tự nguyện + bảo hiểm nhân thọ + các khoản giảm trừ quy định tại Điều 10 và Điều 11 của Luật Thuế Thu nhập cá nhân 2025).

(*) Thuế suất căn cứ dựa trên Biểu thuế lũy tiến tại Điều 9 Luật Thuế thu nhập cá nhân 2025.

(2) Đối với cá nhân không cư trú:

Hiện nay, căn cứ tính thuế TNCN được quy định tại Điều 21 Luật Thuế Thu nhập cá nhân 2025 đối với cá nhân không cư trú có hiệu lực từ 01/7/2026 được quy định như sau:

Thuế thu nhập cá nhân đối với thu nhập từ tiền lương, tiền công
Thuế thu nhập cá nhân đối với thu nhập từ tiền lương, tiền công của cá nhân không cư trú được xác định bằng tổng số tiền lương, tiền công mà cá nhân không cư trú nhận được do thực hiện công việc tại Việt Nam nhân (x) với thuế suất 20%, không phân biệt nơi trả thu nhập.

Căn cứ tính thuế TNCN đối với thu nhập từ tiền lương, tiền công đối với cá nhân không cư trú được xác định như sau:

Thuế thu nhập cá nhân đối với thu nhập từ tiền lương, tiền công của cá nhân không cư trú = tổng số tiền lương, tiền công mà cá nhân không cư trú nhận được do thực hiện công việc tại Việt Nam x thuế suất (20%).

Những khoản thu nhập từ tiền lương, tiền công nào thuộc đối tượng chịu thuế?

Tại khoản 2 Điều 3 Luật Thuế Thu nhập cá nhân 2025 quy định các khoản thu nhập từ tiền lương, tiền công thuộc đối tượng chịu thuế như sau:

- Tiền lương, tiền công và các khoản có tính chất tiền lương, tiền công;

- Tiền thù lao, các khoản lợi ích bằng tiền hoặc không bằng tiền dưới mọi hình thức;

- Các khoản phụ cấp, trợ cấp, thu nhập khác trừ các khoản: phụ cấp, trợ cấp theo quy định của pháp luật về ưu đãi người có công; phụ cấp quốc phòng, an ninh; phụ cấp độc hại, nguy hiểm đối với ngành, nghề hoặc công việc ở nơi làm việc có yếu tố độc hại, nguy hiểm; phụ cấp thu hút, phụ cấp khu vực theo quy định của pháp luật; phụ cấp, trợ cấp, sinh hoạt phí do cơ quan Việt Nam ở nước ngoài chi trả; trợ cấp khó khăn đột xuất, trợ cấp tai nạn lao động, bệnh nghề nghiệp, trợ cấp một lần khi sinh con hoặc nhận nuôi con nuôi, trợ cấp do suy giảm khả năng lao động, trợ cấp hưu trí một lần, trợ cấp tuất hàng tháng và các khoản trợ cấp khác theo quy định của pháp luật về bảo hiểm xã hội; trợ cấp thôi việc, trợ cấp mất việc làm; trợ cấp mang tính chất bảo trợ xã hội và các khoản phụ cấp, trợ cấp, thu nhập khác không mang tính chất tiền lương, tiền công do Chính phủ quy định.

Logo Thư viện Pháp luật
Nguyễn Ngọc Như Ý Chuyên viên pháp lý

Bài viết này có hữu ích không?

  • - Nội dung nêu trên là phần giải đáp, tư vấn của chúng tôi dành cho khách hàng của THƯ VIỆN PHÁP LUẬT. Nếu quý khách còn vướng mắc, vui lòng gửi về Email [email protected];
  • - Nội dung bài viết chỉ mang tính chất tham khảo;
  • - Điều khoản được áp dụng có thể đã hết hiệu lực tại thời điểm bạn đang đọc;
  • - Mọi ý kiến thắc mắc về bản quyền của bài viết vui lòng liên hệ qua địa chỉ mail [email protected];

Thuế Thu Nhập Cá Nhân Xem thêm

Bài viết mới nhất