Chi tiết mức lương tối thiểu vùng tại Thành phố Huế năm 2026?

Đoàn Trung Tiến 168 lượt xem
15:00 | 11/11/2025
Chi tiết mức lương tối thiểu vùng tại Thành phố Huế năm 2026? Năm 2026 lương trên 15,5 triệu đồng có phải đóng thuế TNCN đúng không?
Nội dung chính
  1. Chi tiết mức lương tối thiểu vùng tại Thành phố Huế năm 2026?
  2. Mức lương tối thiểu được xác lập và ấn định thế nào?
  3. Năm 2026 lương trên 15,5 triệu đồng có phải đóng thuế TNCN đúng không?

Chi tiết mức lương tối thiểu vùng tại Thành phố Huế năm 2026?

Căn cứ Phụ lục ban hành kèm Nghị định 293/2025/NĐ-CP (có hiệu lực thi hành từ ngày 01/01/2026) quy định danh mục địa bàn vùng cấp xã áp dụng mức lương tối thiểu vùng, trong đó có địa bàn các xã phường mới thuộc vùng áp dụng mức lương tối thiểu vùng tại thành phố Huế từ năm 2026, cụ thể như sau:

- Vùng II: gồm các phường Thuận An, Hóa Châu, Mỹ Thượng, Vỹ Dạ, Thuận Hóa, An Cựu, Thủy Xuân, Kim Long, Hương An, Phú Xuân, Dương Nỗ.

- Vùng III: gồm các phường Phong Điền, Phong Thái, Phong Dinh, Phong Phú, Phong Quảng, Hương Trà, Kim Trà, Hương Thuỷ, Phú Bài, Thanh Thủy và các xã Đan Điền, Quảng Điền, Bình Điền, Phú Vinh, Phú Hồ, Phú Vang, Vinh Lộc, Hưng Lộc, Lộc An, Phú Lộc, Chân Mây - Lăng Cô, Long Quảng, Nam Đông, Khe Tre.

- Vùng IV: gồm các xã, phường còn lại.

Bên cạnh đó, tại Điều 3 Nghị định 293/2025/NĐ-CP (có hiệu lực từ ngày 01/01/2026) quy định mức lương tối thiểu vùng đối với người lao động làm việc theo hợp đồng lao động như sau:

Vùng

Mức lương tối thiểu tháng (Đơn vị: đồng/tháng)

Mức lương tối thiểu giờ (Đơn vị: đồng/giờ)

Vùng 1

5.310.000

25.500

Vùng 2

4.730.000

22.700

Vùng 3

4.140.000

20.000

Vùng 4

3.700.000

17.800

Như vậy, năm 2026 mức lương tối thiểu vùng tại Thành phố Huế cụ thể như sau:

(1) Mức lương tối thiểu tháng ở Thành phố Huế năm 2026 như sau:

- Đối với các phường: gồm các phường Thuận An, Hóa Châu, Mỹ Thượng, Vỹ Dạ, Thuận Hóa, An Cựu, Thủy Xuân, Kim Long, Hương An, Phú Xuân, Dương Nỗ thuộc vùng 2 thì mức lương tối thiểu là 4.730.000 đồng/tháng.

- Đối với các phường: gồm các phường Phong Điền, Phong Thái, Phong Dinh, Phong Phú, Phong Quảng, Hương Trà, Kim Trà, Hương Thuỷ, Phú Bài, Thanh Thủy và các xã Đan Điền, Quảng Điền, Bình Điền, Phú Vinh, Phú Hồ, Phú Vang, Vinh Lộc, Hưng Lộc, Lộc An, Phú Lộc, Chân Mây - Lăng Cô, Long Quảng, Nam Đông, Khe Tre thuộc vùng 3 thì mức lương tối thiểu sẽ là 4.140.000 đồng/tháng.

- Đối với các xã phường còn lại thuộc vùng 4 thì mức lương tối thiểu sẽ là 3.700.000 đồng/ tháng.

(2) Mức lương tối thiểu giờ tại Thành phố Huế năm 2026 như sau:

- Các xã phường ở Thành phố Huế năm 2026 thuộc vùng 2 là 22.700 đồng/giờ.

- Các xã phường ở Thành phố Huế năm 2026 thuộc vùng 3 là 20.000 đồng/giờ.

- Các xã phường ở Thành phố Huế năm 2026 thuộc vùng 4 là 17.800 đồng/giờ.

Chi tiết mức lương tối thiểu vùng tại Thành phố Huế năm 2026?

Chi tiết mức lương tối thiểu vùng tại Thành phố Huế năm 2026? (Hình từ Internet)

Mức lương tối thiểu được xác lập và ấn định thế nào?

Căn cứ tại Điều 91 Bộ luật Lao động 2019 quy định:

Mức lương tối thiểu
1. Mức lương tối thiểu là mức lương thấp nhất được trả cho người lao động làm công việc giản đơn nhất trong điều kiện lao động bình thường nhằm bảo đảm mức sống tối thiểu của người lao động và gia đình họ, phù hợp với điều kiện phát triển kinh tế - xã hội.
2. Mức lương tối thiểu được xác lập theo vùng, ấn định theo tháng, giờ.
3. Mức lương tối thiểu được điều chỉnh dựa trên mức sống tối thiểu của người lao động và gia đình họ; tương quan giữa mức lương tối thiểu và mức lương trên thị trường; chỉ số giá tiêu dùng, tốc độ tăng trưởng kinh tế; quan hệ cung, cầu lao động; việc làm và thất nghiệp; năng suất lao động; khả năng chi trả của doanh nghiệp.
4. Chính phủ quy định chi tiết Điều này; quyết định và công bố mức lương tối thiểu trên cơ sở khuyến nghị của Hội đồng tiền lương quốc gia.

Như vậy, theo quy định trên thì mức lương tối thiểu là mức lương thấp nhất được trả cho người lao động làm công việc giản đơn nhất trong điều kiện lao động bình thường nhằm bảo đảm mức sống tối thiểu của người lao động và gia đình họ, phù hợp với điều kiện phát triển kinh tế - xã hội.

Mức lương tối thiểu được xác lập theo vùng, ấn định theo tháng, giờ.

Năm 2026 lương trên 15,5 triệu đồng có phải đóng thuế TNCN đúng không?

Căn cứ tại Điều 19 Luật Thuế thu nhập cá nhân 2007 được sửa đổi bởi Điều 1 Nghị quyết 954/2020/UBTVQH14 quy định về mức giảm trừ gia cảnh cụ thể như sau:

Mức giảm trừ gia cảnh
Điều chỉnh mức giảm trừ gia cảnh quy định tại khoản 1 Điều 19 của Luật Thuế thu nhập cá nhân số 04/2007/QH12 đã được sửa đổi, bổ sung một số điều theo Luật số 26/2012/QH13 như sau:
1. Mức giảm trừ đối với đối tượng nộp thuế là 11 triệu đồng/tháng (132 triệu đồng/năm);
2. Mức giảm trừ đối với mỗi người phụ thuộc là 4,4 triệu đồng/tháng.

Theo đó, hiện nay mức lương trên 11 triệu đồng/tháng (132 triệu đồng/ năm) sau khi đã trừ tất cả những khoảng được giảm trừ thì phải nộp thuế thu nhập cá nhân.

Tuy nhiên, UBTVQH đã ban hành Nghị quyết 110/2025/UBTVQH15 về điều chỉnh mức giảm trừ gia cảnh của thuế thu nhập cá nhân.

Theo đó, điều chỉnh mức giảm trừ gia cảnh quy định tại khoản 1 Điều 19 Luật Thuế thu nhập cá nhân 2007 như sau:

- Mức giảm trừ đối với đối tượng nộp thuế là 15,5 triệu đồng/tháng (186 triệu đồng/năm);

- Mức giảm trừ đối với mỗi người phụ thuộc là 6,2 triệu đồng/tháng.

Lưu ý: Nghị quyết 110/2025/UBTVQH15 có hiệu lực thi hành từ ngày 01/01/2026 và áp dụng từ kỳ tính thuế năm 2026.

Do đó, có thể thấy từ năm 2026 mức lương phải đóng thuế TNCN được xác định như sau:

- Người lao động có mức lương trên 15,5 triệu đồng/tháng sau khi đã trừ tất cả những khoảng được giảm trừ thì nộp thuế thu nhập cá nhân.

- Trường hợp người lao động có một người phụ thuộc thì mức lương phải trên 21,7 triệu đồng/tháng mới phải nộp thuế.

- Trường hợp có hai người phụ thuộc tương đương mức lương trên 27,9 triệu đồng/tháng mới phải nộp thuế.

....

Như vậy, năm 2026 nếu mức lương của bạn trên 15,5 triệu đồng sau khi đã trừ đi tất cả các khoản giảm trừ thì sẽ phải đóng thuế TNCN theo quy định.

Logo Thư viện Pháp luật
Đoàn Trung Tiến Chuyên viên pháp lý

Bài viết này có hữu ích không?

  • - Nội dung nêu trên là phần giải đáp, tư vấn của chúng tôi dành cho khách hàng của THƯ VIỆN PHÁP LUẬT. Nếu quý khách còn vướng mắc, vui lòng gửi về Email [email protected];
  • - Nội dung bài viết chỉ mang tính chất tham khảo;
  • - Điều khoản được áp dụng có thể đã hết hiệu lực tại thời điểm bạn đang đọc;
  • - Mọi ý kiến thắc mắc về bản quyền của bài viết vui lòng liên hệ qua địa chỉ mail [email protected];

Thuế Thu Nhập Cá Nhân Xem thêm

Bài viết mới nhất