Chi phí tiền lương được chi trả qua trung gian có được trừ khi tính thuế TNDN?
Căn cứ Điều 16 Luật Kế toán 2015 được sửa đổi bởi khoản 9 Điều 2 Luật sửa đổi Luật Chứng khoán, Luật Kế toán, Luật Kiểm toán độc lập, Luật Ngân sách Nhà nước, Luật Quản lý, sử dụng tài sản công, Luật Quản lý thuế, Luật Thuế thu nhập cá nhân, Luật Dự trữ quốc gia, Luật Xử lý vi phạm hành chính 2024 quy định nội dung chứng từ kế toán.
Căn cứ phụ lục 3 ban hành kèm theo Thông tư 200/2014/TT-BTC. Quy định về chứng từ kế toán và cách ghi chứng từ kế toán tiền lương (doanh nghiệp đang áp dụng chế độ kế toán theo Thông tư 200/2014/TT-BTC).
Căn cứ Điều 4 Thông tư 96/2015/TT-BTC quy định như sau:
Sửa đổi, bổ sung Điều 6 Thông tư số 78/2014/TT-BTC (đã được sửa đổi, bổ sung tại Khoản 2 Điều 6 Thông tư số 119/2014/TT-BTC và Điều 1 Thông tư số 151/2014/TT-BTC) như sau:
“Điều 6. Các khoản chi được trừ và không được trừ khi xác định thu nhập chịu thuế
1. Trừ các khoản chi không được trừ nêu tại Khoản 2 Điều này, doanh nghiệp được trừ mọi khoản chi nếu đáp ứng đủ các điều kiện sau:
a) Khoản chi thực tế phát sinh liên quan đến hoạt động sản xuất, kinh doanh của doanh nghiệp.
b) Khoản chi có đủ hoá đơn, chứng từ hợp pháp theo quy định của pháp luật.
...
2.6. Chi tiền lương, tiền công, tiền thưởng cho người lao động thuộc một trong các trường hợp sau:
a) Chi tiền lương, tiền công và các khoản phải trả khác cho người lao động doanh nghiệp đã hạch toán vào chi phí sản xuất kinh doanh trong kỳ nhưng thực tế không chỉ trả hoặc không có chứng từ thanh toán theo quy định của pháp luật.
...
Đồng thời, tại Công văn 18/CTĐLA-TTHT năm 2025 tải về về chi phí tiền lương được chi trả qua trung gian của Cục thuế tỉnh Đắk Lắk (nay là Thuế tỉnh Đắk Lắk) đã có ý kiến như sau:
Căn cứ các quy định trên trường hợp công ty sử dụng dịch vụ tính lương và chi trả cho người lao động thông qua một đơn vị cung cấp dịch vụ thứ ba, các khoản chi trả tiền lương được thực hiện đầy đủ theo hợp đồng lao động, quy chế tiền lương, tiền thưởng của công ty và tuân thủ các quy định của pháp luật về lao động và dân sự đảm bảo nội dung chứng từ kế toán theo quy định tại Điều 16 Luật Kế toán; chứng từ kế toán và cách ghi chứng từ kế toán tiền lương theo quy định tại phụ lục 3 ban hành kèm theo Thông tư số 200/2014/TT-BTC và quy định tại Điều 4 Thông tư số 96/2015/TT-BTC thì khoản chi phí tiền lương nêu trên được trừ khi tính thuế TNDN.
Từ những quy định trên, có thể hiểu rằng, trường hợp công ty sử dụng dịch vụ tính lương và chi trả cho người lao động thông qua một đơn vị cung cấp dịch vụ thứ ba, các khoản chi trả tiền lương được thực hiện đầy đủ theo hợp đồng lao động, quy chế tiền lương, tiền thưởng của công ty và tuân thủ các quy định của pháp luật về lao động và dân sự đảm bảo nội dung chứng từ kế toán theo quy định tại Điều 16 Luật Kế toán 2015; chứng từ kế toán và cách ghi chứng từ kế toán tiền lương theo quy định tại phụ lục 3 ban hành kèm theo Thông tư 200/2014/TT-BTC và quy định tại Điều 4 Thông tư 96/2015/TT-BTC thì khoản chi phí tiền lương nêu trên được trừ khi tính thuế TNDN.
Lưu ý: Thông tư 96/2015/TT-BTC hướng dẫn Luật Thuế thu nhập doanh nghiệp 2008 (đã hết hiệu lực) và Thông tư 200/2014/TT-BTC sẽ được thay thế bởi Thông tư 99/2025/TT-BTC từ ngày 01/01/2026.
Trên đây là câu trả lời cho nội dung "Chi phí tiền lương được chi trả qua trung gian có được trừ khi tính thuế TNDN?"

Chi phí tiền lương được chi trả qua trung gian có được trừ khi tính thuế TNDN? (Hình từ Internet)
Dự thảo các trường hợp chi phí tiền lương không được trừ khi tính thuế TNDN?
Căn cứ khoản 2 Điều 9 Điều 6 dự thảo Nghị định hướng dẫn Luật Thuế thu nhập doanh nghiệp 2025 đã có quy định chi tiền lương, tiền công, tiền thưởng cho người lao động thuộc một trong các trường hợp sau không được trừ khi xác định thu nhập chịu thuế TNDN:
Chi tiền lương, tiền công, tiền thưởng cho người lao động thuộc một trong các trường hợp sau:
(1) Chỉ tiền lương, tiền công và các khoản phải trả khác cho người lao động doanh nghiệp đã hạch toán vào chi phí sản xuất kinh doanh trong kỳ nhưng thực tế không chỉ trà hoặc không có chứng từ thanh toán theo quy định của pháp luật.
(2) Các khoản tiền lương, tiền thưởng cho người lao động không được ghi cụ thể điều kiện được hưởng và mức được hưởng tại một trong các hồ sơ sau: Hợp đồng lao động; văn bản của doanh nghiệp nước ngoài cử sang làm việc tại hiện diện thương mại của doanh nghiệp nước ngoài đó trên lãnh thổ Việt Nam (đối với trường hợp người nước ngoài di chuyển trong nội bộ doanh nghiệp; Thoa ước lao động tập thể, Quy chế tài chính của Công ty, Tổng công ty, Tập đoàn, Quy chế thường do Chủ tịch Hội đồng quản trị, Tổng giám đốc, Giám đốc quy định theo quy chế tài chính của Công ty, Tổng công ty, Tập đoàn.
- Trường hợp doanh nghiệp ký hợp đồng lao động với người nước ngoài trong đó có ghi khoản chi về tiền học cho con của người nước ngoài học tại Việt Nam theo bậc học từ mầm non đến trung học phổ thông được doanh nghiệp trả có tính chất tiền lương, tiền công và có đầy đủ hoá đơn, chứng từ theo quy định thì được tính vào chi phí được trừ khi xác định thu nhập chịu thuế thu nhập doanh nghiệp.
- Trường hợp doanh nghiệp ký hợp đồng lao động với người lao động trong đó có ghi khoản chi về tiền nhà do doanh nghiệp trả cho người lao động, khoản chi trả này có tính chất tiền lương, tiền công và có đầy đủ hoá đơn, chứng từ theo quy định thì được tính vào chi phí được trừ khi xác định thu nhập chịu thuế thu nhập doanh nghiệp.
- Trường hợp doanh nghiệp Việt Nam ký hợp đồng với doanh nghiệp nước ngoài trong đó nêu rõ doanh nghiệp Việt Nam phải chịu các chi phí về chỗ ở cho các chuyên gia nước ngoài trong thời gian công tác ở Việt Nam thì tiền thuê nhà cho các chuyên gia nước ngoài làm việc tại Việt Nam do doanh nghiệp Việt Nam chi trả được tính vào chi phí được trừ khi xác định thu nhập chịu thuế thu nhập doanh nghiệp.
(3) Chi tiền lương, tiền công và các khoản phụ cấp phải trả cho người lao động nhưng hết thời hạn nộp hồ sơ quyết toán thuế năm thực tế chưa chỉ, trừ trường hợp doanh nghiệp có trích lập quỹ dự phòng để bổ sung vào quỹ tiền lương của năm sau liền kề. Mức dự phòng hàng năm do doanh nghiệp quyết định nhưng không quá 17% quỹ tiền lương thực hiện.
Việc trích lập dự phòng tiền lương phải đảm bảo sau khi trích lập, doanh nghiệp không bị lỗ, nếu doanh nghiệp bị lỗ thì không được trích đủ 17%.
Trường hợp năm trước doanh nghiệp có trích lập quỹ dự phòng tiền lương mà sau 6 tháng, kể từ ngày kết thúc kỳ tính thuế doanh nghiệp chưa sử dụng hoặc sử dụng không hết quỹ dự phòng tiền lương thì doanh nghiệp phải tính giảm chi phí của năm sau.
(4) Tiền lương, tiền công của chủ doanh nghiệp tư nhân, chủ công ty trách nhiệm hữu hạn một thành viên do một cá nhân làm chủ; thù lao trả cho các sáng lập viên, thành viên của hội đồng thành viên, hội đồng quản trị mà những người này không trực tiếp tham gia điều hành sản xuất, kinh doanh.
(5) Phần chi trang phục bằng hiện vật cho người lao động không có hóa đơn, chứng từ. Phần chi trang phục bằng tiền cho người lao động vượt quá 05 (năm) triệu đồng/người/năm.
...
Xem chi tiết tại dự thảo Nghị định hướng dẫn Luật Thuế thu nhập doanh nghiệp tại đây: Tải về
Từ ngày 01/10/2025 các khoản chi không được trừ khi tính thuế TNDN?
Căn cứ Điều 9 Luật Thuế thu nhập doanh nghiệp 2025 quy định về các khoản chi không được trừ khi tính thuế TNDN.
Theo đó, sau đây là 14 khoản chi không được trừ khi tính thuế TNDN bao gồm:
(1) Khoản chi không đáp ứng đủ các điều kiện quy định tại khoản 1 Điều 9 Luật Thuế thu nhập doanh nghiệp 2025;
(2) Khoản tiền phạt do vi phạm hành chính;
(3) Khoản chỉ được bù đắp bằng nguồn kinh phí khác;
(4) Phần chi vượt mức do Chính phủ quy định đối với: chi phí quản lý kinh doanh do doanh nghiệp nước ngoài phân bổ cho cơ sở thường trú tại Việt Nam; chi phí thuê quản lý hoạt động kinh doanh trò chơi điện tử có thưởng, kinh doanh casino; chỉ trả lãi tiền vay của doanh nghiệp có giao dịch liên kết; chỉ có tính chất phúc lợi trực tiếp cho người lao động; khoản đóng góp tham gia bảo hiểm hưu tríbổ sung theo quy định của Luật Bảo hiểm xã hội 2024 hoặc quỹ có tính chất an sinh xã hội, mua bảo hiểm hưu trí tự nguyện, bảo hiểm nhân thọ cho người lao động;
(5) Phần trích lập không đúng hoặc vượt mức theo quy định của pháp luật về trích lập dự phòng;
(6) Khoản trích khấu hao tài sản cố định không đúng hoặc vượt mức quy định của pháp luật;
(7) Khoản trích trước vào chi phí không đúng quy định của pháp luật;
(8) Tiền lương, tiền công của chủ doanh nghiệp tư nhân, chủ công ty trách nhiệm hữu hạn một thành viên do cá nhân làm chủ; thù lao trả cho sáng lập viên doanh nghiệp không trực tiếp tham gia điều hành sản xuất, kinh doanh; tiền lương, tiền công, các khoản hạch toán chỉ khác để chi trả cho người lao động nhưng thực tế không chỉ trả hoặc không có hóa đơn, chứng từ theo quy định của pháp luật;
(9) Phần chỉ trả lãi tiền vay tương ứng với phần vốn điều lệ còn thiếu; lãi tiền vay trong quá trình đầu tư đã được ghi nhận vào giá trị đầu tư; lãi vay để triển khai thực hiện các hợp đồng tìm kiếm, thăm dò và khai thác dầu khí; phần chi trả lãi tiền vay vốn sản xuất, kinh doanh của đối tượng không phải là tổ chức tín dụng vượt mức theo quy định của Bộ luật Dân sự 2015;
(10) Phần chi phí được phép thu hồi vượt quá tỷ lệ quy định tại hợp đồng dầu khí được duyệt; trường hợp hợp đồng dầu khí không quy định về tỷ lệ thu hồi chi phí thì phần chi phí vượt trên mức do Chính phủ quy định không được tính vào chi phí được trừ;
(11) Phần thuế giá trị gia tăng đầu vào đã được khấu trừ; thuế giá trị gia tăng nộp theo phương pháp khấu trừ; thuế giá trị gia tăng đầu vào của phần giá trị xe ô tô chở người từ 09 chỗ ngồi trở xuống vượt mức do Chính phủ quy định; thuế thu nhập doanh nghiệp; các khoản thuế, phí, lệ phí, thu khác không được tính vào chi phí theo quy định của pháp luật và tiền chậm nộp theo quy định của pháp luật về quản lý thuế.
Phần thuế giá trị gia tăng nộp theo phương pháp khấu trừ quy định tại điểm này không bao gồm phần thuế giá trị gia tăng của hàng hóa, dịch vụ đầu vào có liên quan trực tiếp đến sản xuất, kinh doanh của doanh nghiệp chưa được khấu trừ hết nhưng không thuộc trường hợp hoàn thuế.
Số thuế giá trị gia tăng đầu vào khi đã được tính vào chi phí được trừ thì không được khấu trừ với số thuế giá trị gia tăng đầu ra;
(12) Khoản chi không tương ứng với doanh thu tính thuế, trừ các khoản chi quy định tại điểm b khoản 1 Điều 9 Luật Thuế thu nhập doanh nghiệp 2025; khoản chi không đáp ứng điều kiện chỉ, nội dung chi theo quy định của pháp luật chuyên ngành;
(13) Khoản tài trợ, trừ khoản tài trợ quy định tại tiểu điểm b5 điểm b khoản 1 Điều 9 Luật Thuế thu nhập doanh nghiệp 2025;
(14) Các khoản chi khác.
Bài viết này có hữu ích không?
- - Nội dung nêu trên là phần giải đáp, tư vấn của chúng tôi dành cho khách hàng của THƯ VIỆN PHÁP LUẬT. Nếu quý khách còn vướng mắc, vui lòng gửi về Email [email protected];
- - Nội dung bài viết chỉ mang tính chất tham khảo;
- - Điều khoản được áp dụng có thể đã hết hiệu lực tại thời điểm bạn đang đọc;
- - Mọi ý kiến thắc mắc về bản quyền của bài viết vui lòng liên hệ qua địa chỉ mail [email protected];