- Điều kiện để chi phí tiền lương trả cho nhân viên được trừ khi tính thuế TNCN của hộ kinh doanh, cá nhân kinh doanh?
- 7 khoản chi không được trừ khi tính thuế TNCN của hộ kinh doanh, cá nhân kinh doanh là những khoản chi nào?
- Nhân viên làm việc tại hộ kinh doanh có bắt buộc phải tham gia bảo hiểm xã hội hay không?
Điều kiện để chi phí tiền lương trả cho nhân viên được trừ khi tính thuế TNCN của hộ kinh doanh, cá nhân kinh doanh?
Căn cứ vào khoản 1 Điều 6 Nghị định 68/2026/NĐ-CP có quy định về những khoản chi được trừ khi tính thuế TNCN của hộ kinh doanh, cụ thể như sau:
Các khoản chi được trừ và không được trừ khi xác định thuế thu nhập cá nhân
1. Các khoản chi được trừ là các khoản chi phí thực tế phát sinh liên quan đến hoạt động sản xuất, kinh doanh, có đủ hóa đơn, chứng từ theo quy định của pháp luật về hóa đơn, chứng từ, pháp luật về kế toán và chứng từ thanh toán không dùng tiền mặt đối với các khoản thanh toán từng lần có giá trị từ 05 triệu đồng trở lên theo pháp luật về thuế giá trị gia tăng, cụ thể như sau:
a) Chi phí nguyên liệu, vật liệu, nhiên liệu, năng lượng, hàng hóa sử dụng vào sản xuất, kinh doanh;
b) Chi phí tiền lương, tiền công, tiền thưởng, các khoản phụ cấp, bảo hiểm bắt buộc và các khoản chỉ trả cho người lao động có đóng bảo hiểm bắt buộc theo quy định; chi phí tiền lương, tiền công, các khoản phụ cấp và các khoản chỉ trả cho người lao động dưới 01 tháng;
c) Chi phí khấu hao tài sản cố định phục vụ cho hoạt động sản xuất, kinh doanh. Mức trích khấu hao tài sản cố định được tính vào chi phí hợp lý theo quy định về chế độ quản lý, sử dụng và trích khấu hao tài sản cố định áp dụng đổi với doanh nghiệp. Trường hợp tài sản cố định đã khấu hao hết giá trị nhưng vẫn tiếp tục được sử dụng cho sản xuất, kinh doanh thì không được trích khấu hao;
...
Theo quy định trên, chi phí tiền lương trả cho nhân viên hộ kinh doanh, cá nhân kinh doanh để được trừ khi tính thuế TNCN phải đáp ứng 2 điều kiện sau:
(1) Có đủ hóa đơn, chứng từ theo quy định của pháp luật về hóa đơn, chứng từ, pháp luật về kế toán
(2) Có chứng từ thanh toán không dùng tiền mặt đối với các khoản thanh toán từng lần có giá trị từ 05 triệu đồng trở lên theo pháp luật về thuế GTGT
<<<Tải về Nghị định 68/2026/NĐ-CP>>>
Lưu ý: Nghị định 68/2026/NĐ-CP có hiệu lực từ ngày 05/03/2026.
Xem thêm:
>>> Tổng hợp các lỗi thường gặp mà hộ kinh doanh, cá nhân kinh doanh cần lưu ý theo Công văn 370?
>>> TẢI VỀ Mẫu sổ hộ kinh doanh, cá nhân kinh doanh mới nhất 2026?
>>> Hóa đơn bán hàng của hộ kinh doanh có cần kê khai mỗi tháng không?
>>> Hộ kinh doanh có doanh thu dưới 500 triệu phải khai thuế năm 2026 2 lần có đúng không?

Điều kiện để chi phí tiền lương được trừ khi tính thuế TNCN của hộ kinh doanh, cá nhân kinh doanh? (Hình từ Internet)
7 khoản chi không được trừ khi tính thuế TNCN của hộ kinh doanh, cá nhân kinh doanh là những khoản chi nào?
Căn cứ vào khoản 1 Điều 6 Nghị định 68/2026/NĐ-CP có quy định về những khoản chi không được trừ khi tính thuế TNCN của hộ kinh doanh, cụ thể như sau:
(1) Khoản chi không liên quan đến hoạt động sản xuất, kinh doanh;
(2) Các khoản chi không có đủ hóa đơn, chứng từ theo quy định của pháp luật;
(3) Khoản tiền lương, tiền công và các khoản chi có tính chất tiền lương của cá nhân kinh doanh, nhóm cá nhân kinh doanh, các thành viên trong hộ kinh doanh trừ các khoản đóng góp bảo hiểm bắt buộc; khoản tiền lương, tiền 6 công và các khoản chi có tính chất tiền lương đã tính vào chi phí nhưng thực tế không chi trả hoặc không có chứng từ thanh toán;
(4) Phần chi khấu hao tài sản cố định vượt mức quy định hoặc khấu hao đối với tài sản cố định không sử dụng cho hoạt động sản xuất, kinh doanh;
(5) Các khoản chi phạt vi phạm hành chính, phạt vi phạm hợp đồng, tiền bồi thường do lỗi của cá nhân kinh doanh;
(6) Đất ở và công trình phục vụ sinh hoạt trên đất, xe ô tô và các tài sản đăng ký sở hữu hoặc đăng ký sử dụng mang tên cá nhân, trừ xe ô tô và các tài sản đăng ký sở hữu hoặc đăng ký sử dụng với mục đích kinh doanh vận tải, du lịch;
(7) Các khoản chi phí phục vụ nhu cầu cá nhân, gia đình. Cá nhân kinh doanh có trách nhiệm theo dõi riêng chi phí phục vụ hoạt động kinh doanh và chi phí phục vụ nhu cầu cá nhân, gia đình.
Nhân viên làm việc tại hộ kinh doanh có bắt buộc phải tham gia bảo hiểm xã hội hay không?
Căn cứ vào khoản 1 Điều 2 Luật Bảo hiểm xã hội 2024 có quy định về đối tượng đóng BHXH bắt buộc, cụ thể như sau:
Đối tượng tham gia bảo hiểm xã hội bắt buộc và bảo hiểm xã hội tự nguyện
1. Người lao động là công dân Việt Nam thuộc đối tượng tham gia bảo hiểm xã hội bắt buộc bao gồm:
a) Người làm việc theo hợp đồng lao động không xác định thời hạn, hợp đồng lao động xác định thời hạn có thời hạn từ đủ 01 tháng trở lên, kể cả trường hợp người lao động và người sử dụng lao động thỏa thuận bằng tên gọi khác nhưng có nội dung thể hiện về việc làm có trả công, tiền lương và sự quản lý, điều hành, giám sát của một bên;
b) Cán bộ, công chức, viên chức;
c) Công nhân và viên chức quốc phòng, công nhân công an, người làm công tác khác trong tổ chức cơ yếu;
...
Theo quy định trên, người lao động là công dân Việt Nam làm việc theo hợp đồng lao động không xác định thời hạn, hợp đồng lao động xác định thời hạn có thời hạn từ đủ 01 tháng trở lên thì thuộc đối tượng tham gia BHXH bắt buộc.
Bên cạnh đó, theo khoản 1 Điều 3 Bộ luật Lao động 2019 giải thích người lao động là người làm việc cho người sử dụng lao động theo thỏa thuận, được trả lương và chịu sự quản lý, điều hành, giám sát của người sử dụng lao động
Như vậy, nhân viên hộ kinh doanh vẫn phải tham gia BHXH nếu đang làm việc theo hợp đồng lao động từ 01 tháng trở lên hoặc hợp đồng lao động không xác định thời hạn.
Bài viết này có hữu ích không?
- - Nội dung nêu trên là phần giải đáp, tư vấn của chúng tôi dành cho khách hàng của THƯ VIỆN PHÁP LUẬT. Nếu quý khách còn vướng mắc, vui lòng gửi về Email [email protected];
- - Nội dung bài viết chỉ mang tính chất tham khảo;
- - Điều khoản được áp dụng có thể đã hết hiệu lực tại thời điểm bạn đang đọc;
- - Mọi ý kiến thắc mắc về bản quyền của bài viết vui lòng liên hệ qua địa chỉ mail [email protected];