Cập nhật Mẫu 03/TNCN chứng từ khấu trừ thuế TNCN 2026?

Trần Thị Thu Phương 152 lượt xem
15:25 | 21/03/2026
Cập nhật Mẫu 03/TNCN chứng từ khấu trừ thuế TNCN 2026? Hồ sơ khai thuế TNCN đối với tổ chức, cá nhân khấu trừ khai thuế thay, nộp thuế thay gồm những gì?
Nội dung chính
  1. Cập nhật Mẫu 03/TNCN chứng từ khấu trừ thuế TNCN 2026?
  2. Trường hợp người lao động không yêu cầu thì có cấp chứng từ khấu trừ thuế TNCN không?
  3. Người lao động ký hợp đồng lao động dưới 3 tháng thì doanh nghiệp khấu trừ thuế TNCN như thế nào?

Cập nhật Mẫu 03/TNCN chứng từ khấu trừ thuế TNCN 2026?

Mẫu số 03/TNCN được quy định tại Phụ lục 3 ban hành kèm theo Nghị định 70/2025/NĐ-CP. Mẫu chứng từ khấu trừ thuế thu nhập cá nhân được áp dụng mới nhất hiện nay có dạng như sau:

>> Tải về Mẫu 03/TNCN Mẫu chứng từ khấu trừ thuế thu nhập cá nhân 2026

Xem thêm:

>> Công ty chưa gửi chứng từ khấu trừ thuế TNCN năm 2025 thì xử lý như thế nào?

Cập nhật Mẫu 03/TNCN chứng từ khấu trừ thuế TNCN 2026

Cập nhật Mẫu 03/TNCN chứng từ khấu trừ thuế TNCN 2026 (Hình từ Internet)

Trường hợp người lao động không yêu cầu thì có cấp chứng từ khấu trừ thuế TNCN không?

Hiện tại chưa có Thông tư hướng dẫn Luật Thuế thu nhập cá nhân 2025. Do đó các quy định liên quan đến cấp chứng từ khấu trừ thuế TNCN tham khảo Thông tư 111/2013/TT-BTC hướng dẫn Luật Thuế thu nhập cá nhân 2007, cụ thể như sau:

Cụ thể tại khoản 2 Điều 25 Thông tư 111/2013/TT-BTC có quy định về việc cấp chứng từ khấu trừ thuế TNCN như sau:

Khấu trừ thuế và chứng từ khấu trừ thuế
...
2. Chứng từ khấu trừ
a) Tổ chức, cá nhân trả các khoản thu nhập đã khấu trừ thuế theo hướng dẫn tại khoản 1, Điều này phải cấp chứng từ khấu trừ thuế theo yêu cầu của cá nhân bị khấu trừ. Trường hợp cá nhân ủy quyền quyết toán thuế thì không cấp chứng từ khấu trừ.
b) Cấp chứng từ khấu trừ trong một số trường hợp cụ thể như sau:
b.1) Đối với cá nhân không ký hợp đồng lao động hoặc ký hợp đồng lao động dưới ba (03) tháng: cá nhân có quyền yêu cầu tổ chức, cá nhân trả thu nhập cấp chứng từ khấu trừ cho mỗi lần khấu trừ thuế hoặc cấp một chứng từ khấu trừ cho nhiều lần khấu trừ thuế trong một kỳ tính thuế.
Ví dụ 15: Ông Q ký hợp đồng dịch vụ với công ty X để chăm sóc cây cảnh tại khuôn viên của Công ty theo lịch một tháng một lần trong thời gian từ tháng 9/2013 đến tháng 4/2014. Thu nhập của ông Q được Công ty thanh toán theo từng tháng với số tiền là 03 triệu đồng. Như vậy, trường hợp này ông Q có thể yêu cầu Công ty cấp chứng từ khấu trừ theo từng tháng hoặc cấp một chứng từ phản ánh số thuế đã khấu trừ từ tháng 9 đến tháng 12/2013 và một chứng từ cho thời gian từ tháng 01 đến tháng 04/2014.
b.2) Đối với cá nhân ký hợp đồng lao động từ ba (03) tháng trở lên: tổ chức, cá nhân trả thu nhập chỉ cấp cho cá nhân một chứng từ khấu trừ trong một kỳ tính thuế.
Ví dụ 16: Ông R ký hợp đồng lao động dài hạn (từ tháng 9/2013 đến tháng hết tháng 8/2014) với công ty Y. Trong trường hợp này, nếu ông R thuộc đối tượng phải quyết toán thuế trực tiếp với cơ quan thuế và có yêu cầu Công ty cấp chứng từ khấu trừ thì Công ty sẽ thực hiện cấp 01 chứng từ phản ánh số thuế đã khấu trừ từ tháng 9 đến hết tháng 12/2013 và 01 chứng từ cho thời gian từ tháng 01 đến hết tháng 8/2014.

Theo quy định nêu trên, chỉ khi người lao động thuộc trường hợp tự mình trực tiếp quyết toán thuế TNCN thì mới được cấp chứng từ khấu trừ thuế. Đồng thời, tổ chức, cá nhân trả thu nhập chỉ thực hiện cấp chứng từ khấu trừ thuế khi người lao động có yêu cầu, cụ thể:

- Đối với cá nhân không ký hợp đồng lao động hoặc ký hợp đồng lao động dưới ba (03) tháng: cá nhân có quyền yêu cầu tổ chức, cá nhân trả thu nhập cấp chứng từ khấu trừ cho mỗi lần khấu trừ thuế hoặc cấp một chứng từ khấu trừ cho nhiều lần khấu trừ thuế trong một kỳ tính thuế.

- Đối với cá nhân ký hợp đồng lao động từ ba (03) tháng trở lên: tổ chức, cá nhân trả thu nhập chỉ cấp cho cá nhân một chứng từ khấu trừ trong một kỳ tính thuế.

Như vậy, đồng nghĩa với việc, người lao động không yêu cầu thì không cần cấp chứng từ khấu trừ thuế TNCN.

Người lao động ký hợp đồng lao động dưới 3 tháng thì doanh nghiệp khấu trừ thuế TNCN như thế nào?

Theo quy định tại điểm i khoản 1 Điều 25 Thông tư 111/2013/TT-BTC có nêu về việc khấu trừ thuế như sau:

Khấu trừ thuế và chứng từ khấu trừ thuế
1. Khấu trừ thuế
...
i) Khấu trừ thuế đối với một số trường hợp khác
Các tổ chức, cá nhân trả tiền công, tiền thù lao, tiền chi khác cho cá nhân cư trú không ký hợp đồng lao động (theo hướng dẫn tại điểm c, d, khoản 2, Điều 2 Thông tư này) hoặc ký hợp đồng lao động dưới ba (03) tháng có tổng mức trả thu nhập từ hai triệu (2.000.000) đồng/lần trở lên thì phải khấu trừ thuế theo mức 10% trên thu nhập trước khi trả cho cá nhân.
Trường hợp cá nhân chỉ có duy nhất thu nhập thuộc đối tượng phải khấu trừ thuế theo tỷ lệ nêu trên nhưng ước tính tổng mức thu nhập chịu thuế của cá nhân sau khi trừ gia cảnh chưa đến mức phải nộp thuế thì cá nhân có thu nhập làm cam kết (theo mẫu ban hành kèm theo văn bản hướng dẫn về quản lý thuế) gửi tổ chức trả thu nhập để tổ chức trả thu nhập làm căn cứ tạm thời chưa khấu trừ thuế thu nhập cá nhân.
Căn cứ vào cam kết của người nhận thu nhập, tổ chức trả thu nhập không khấu trừ thuế. Kết thúc năm tính thuế, tổ chức trả thu nhập vẫn phải tổng hợp danh sách và thu nhập của những cá nhân chưa đến mức khấu trừ thuế (vào mẫu ban hành kèm theo văn bản hướng dẫn về quản lý thuế) và nộp cho cơ quan thuế. Cá nhân làm cam kết phải chịu trách nhiệm về bản cam kết của mình, trường hợp phát hiện có sự gian lận sẽ bị xử lý theo quy định của Luật quản lý thuế.
Cá nhân làm cam kết theo hướng dẫn tại điểm này phải đăng ký thuế và có mã số thuế tại thời điểm cam kết.
...

Như vậy, với trường hợp người lao động ký hợp đồng lao động từ 1 tháng đến dưới 3 tháng thì doanh nghiệp sẽ thực hiện tính trừ số thuế phải nộp vào thu nhập của người lao động theo mức 10% trên thu nhập trước khi trả thu nhập cho người lao động và cấp chứng từ khấu trừ thuế cho người lao động.

Tuy nhiên đối với người lao động chỉ có duy nhất thu nhập thuộc đối tượng phải khấu trừ thuế theo tỷ lệ nêu trên nhưng ước tính tổng mức thu nhập chịu thuế của cá nhân sau khi trừ gia cảnh chưa đến mức phải nộp thuế thì cá nhân có thu nhập làm cam kết gửi doanh nghiệp trả thu nhập để doanh nghiệp làm căn cứ tạm thời chưa khấu trừ thuế thu nhập cho người lao động thuộc diện này.

Điều kiện để làm cam kết là cá nhân phải phải đăng ký thuế và có mã số thuế tại thời điểm cam kết.

Lưu ý: Hiện tại chưa có Thông tư hướng dẫn Luật Thuế thu nhập cá nhân 2025. Do đó các quy định liên quan đến cấp chứng từ khấu trừ thuế TNCN tham khảo Thông tư 111/2013/TT-BTC hướng dẫn Luật Thuế thu nhập cá nhân 2007 áp dụng cho đến khi có văn bản mới thay thế hoặc hướng dẫn chi tiết.

Logo Thư viện Pháp luật
Trần Thị Thu Phương Chuyên viên pháp lý

Bài viết này có hữu ích không?

  • - Nội dung nêu trên là phần giải đáp, tư vấn của chúng tôi dành cho khách hàng của THƯ VIỆN PHÁP LUẬT. Nếu quý khách còn vướng mắc, vui lòng gửi về Email [email protected];
  • - Nội dung bài viết chỉ mang tính chất tham khảo;
  • - Điều khoản được áp dụng có thể đã hết hiệu lực tại thời điểm bạn đang đọc;
  • - Mọi ý kiến thắc mắc về bản quyền của bài viết vui lòng liên hệ qua địa chỉ mail [email protected];

Thuế Thu Nhập Cá Nhân Xem thêm

Bài viết mới nhất