Biểu thuế lũy tiến từng phần 5 bậc áp dụng từ 01/01/2026 hay 01/7/2026?

Đoàn Trung Tiến 432 lượt xem
08:25 | 12/12/2025
Sẽ áp dụng Biểu thuế lũy tiến từng phần 5 bậc từ 01/01/2026 hay 01/7/2026? Tăng mức giảm trừ gia cảnh bản thân và người phụ thuộc như thế nào trong năm 2026?
Nội dung chính
  1. Biểu thuế lũy tiến từng phần 5 bậc áp dụng từ 01/01/2026 hay 01/7/2026?
  2. Tăng mức giảm trừ gia cảnh bản thân và người phụ thuộc như thế nào trong năm 2026?
  3. Thời hạn quyết toán thuế TNCN hằng năm là khi nào?

Biểu thuế lũy tiến từng phần 5 bậc áp dụng từ 01/01/2026 hay 01/7/2026?

Ngày 10/12/2025, tại Kỳ họp thứ 10 Quốc hội khóa XV, Quốc hội đã thông qua Luật Thuế thu nhập cá nhân sửa đổi.

Do Quốc hội chưa ban hành Luật Thuế thuế thu nhập cá nhân sửa đổi nên người nộp thuế có thể tham khảo bản Dự thảo mới nhất được Bộ Tài chính trình Quốc hội dưới đây:

>>> Tải về dự thảo Luật Thuế thu nhập cá nhân sửa đổi <<<

Theo đó, tại Điều 9 Luật Thuế thu nhập cá nhân sửa đổi quy định về biểu thuế TNCN lũy tiến từng phần. Theo đó, giảm mức thuế suất 15% (ở bậc 2) xuống 10% và thuế suất 25% (ở bậc 3) xuống 20%. Cụ thể thể như sau:

Bậc thuế

Phần thu nhập tính thuế/năm (triệu đồng)

Phần thu nhập tính thuế/tháng (triệu đồng)

Thuế suất (%)

1

Đến 120

Đến 10

5

2

Trên 120 đến 360

Trên 10 đến 30

10

3

Trên 360 đến 720

Trên 30 đến 60

20

4

Trên 720 đến 1.200

Trên 60 đến 100

30

5

Trên 1.200

Trên 100

35

Tại Điều 30 Dự thảo Luật Thuế thu nhập cá nhân sửa đổi quy định về hiệu lực thi hành. Cụ thể quy định:

Hiệu lực thi hành
1. Luật này có hiệu lực thi hành từ ngày 01 tháng 7 năm 2026. Luật Thuế thu nhập cá nhân số 04/2007/QH12 đã được sửa đổi, bổ sung một số điều theo Luật số 26/2012/QH13, Luật số 71/2014/QH13, Luật số 31/2024/QH15, Luật số 48/2024/QH15, Luật số 56/2025/QH15, Luật số 71/2025/QH15, Luật số 93/2025/QH15 hết hiệu lực kể từ ngày Luật này có hiệu lực thi hành, trừ quy định tại khoản 2 Điều này.
2. Các quy định liên quan đến thu nhập từ kinh doanh, từ tiền lương, tiền công của cá nhân cư trú áp dụng từ kỳ tính thuế năm 2026.
3. Luật Thuế thu nhập cá nhân số 04/2007/QH12 đã được sửa đổi, bổ sung một số điều theo Luật số 26/2012/QH13, Luật số 71/2014/QH13, Luật số 31/2024/QH15, Luật số 48/2024/QH15, Luật số 56/2025/QH15, Luật số 71/2025/QH15, Luật số 93/2025/QH15 hết hiệu lực kể từ ngày Luật này có hiệu lực thi hành; riêng các quy định liên quan đến thu nhập từ kinh doanh, từ tiền lương, tiền công của cá nhân cư trú hết hiệu lực thi hành từ kỳ tính thuế năm 2026.

Đồng thời, căn cứ khoản 6, khoản 11 Điều 3 Luật Quản lý thuế 2019 quy định về kỳ tính thuế, năm tính thuế như sau:

Giải thích từ ngữ
Trong Luật này, các từ ngữ dưới đây được hiểu như sau:
...
6. Kỳ tính thuế là khoảng thời gian để xác định số tiền thuế phải nộp ngân sách nhà nước theo quy định của pháp luật về thuế.
..
11. Năm tính thuế được xác định theo năm dương lịch từ ngày 01 tháng 01 đến ngày 31 tháng 12; trường hợp năm tài chính khác năm dương lịch thì năm tính thuế áp dụng theo năm tài chính.

Tại Luật Quản lý thuế sửa đổi 2025 Tải về mới được Quốc hội thông qua, cụ thể khoản 8 Điều 4 quy định kỳ tính thuế, kỳ tính khoản thu khác (sau đây gọi chung là kỳ tính thuế)là khoảng thời gian để xác định số tiền thuế, khoản thu khác phải nộp ngân sách nhà nước theo quy định của pháp luật về thuế, pháp luật về quản lý thuế và các quy định khác của pháp luật có liên quan bao gồm kỳ theo từng lần phát sinh, tháng, quý, năm hoặc kỳ quyết toán.

Căn cứ Điều 7 Luật Thuế thu nhập cá nhân 2007 được sửa đổi bởi Điều 1 Luật Thuế thu nhập cá nhân sửa đổi 2012 quy định kỳ tính thuế thu nhập cá nhân như sau:

Kỳ tính thuế
1. Kỳ tính thuế đối với cá nhân cư trú được quy định như sau:
a) Kỳ tính thuế theo năm áp dụng đối với thu nhập từ kinh doanh; thu nhập từ tiền lương, tiền công;
...

Tuy nhiên, tại Điều 6 Luật Thuế thu nhập cá nhân sửa đổi 2025 quy định Chính phủ quy định về kỳ tính thuế theo năm đối với thu nhập từ kinh doanh, thu nhập từ tiền lương, tiền công của cá nhân cư trú, kỳ tính thuế theo từng lần phát sinh đối với các khoản thu nhập khác của cá nhân cư trú và cá nhân không cư trú; thời điểm xác định thu nhập tính thuế; quyết toán thuế; hoàn thuế đối với trường hợp cá nhân có số thuế đã nộp lớn hơn số thuế phải nộp hoặc chưa đến mức phải nộp; trách nhiệm khấu trừ, khai thay, nộp thay cho người nộp thuế phù hợp với quy định của Luật Quản lý thuế.

Từ những quy định trên, có thể thấy các quy định liên quan đến thu nhập từ kinh doanh, từ tiền lương, tiền công của cá nhân cư trú (trong đó có biểu thuế lũy tiến 5 bậc) sẽ áp dụng từ kỳ tính thuế năm 2026.

Thông thường, kỳ tính thuế tại Việt Nam được tính theo năm dương lịch, nghĩa là từ ngày 1 tháng 1 đến ngày 31 tháng 12 của năm 2026.

Điều này có thể hiểu rằng Luật Thuế thu nhập cá nhân sửa đổi năm 2025 có hiệu lực thi hành chính thức từ ngày 01/7/2026.

Tuy nhiên, có một số quy định liên quan đến thu nhập từ kinh doanh, từ tiền lương, tiền công của cá nhân cư trú sẽ được áp dụng từ kỳ tính thuế năm 2026, nghĩa là từ ngày 01/01/2026 (kỳ tính thuế theo năm dương lịch).

Như vậy, Biểu thuế lũy tiến 5 bậc sẽ được áp dụng từ kỳ tính thuế năm 2026, tức là từ 1/1/2026 doanh nghiệp sẽ tạm tính và khấu trừ thuế thu nhập cá nhân hàng tháng, quý của người lao động theo mức mới.

Sau đó, từ 1/1/2027 đến 31/3/2027, người nộp thuế sẽ thực hiện quyết toán để xác định tổng số thuế phải nộp trong cả năm 2026.

Trên đây là nội dung "Biểu thuế lũy tiến từng phần 5 bậc áp dụng từ 01/01/2026 hay 01/7/2026?".

Xem thêm:

>>> Tra cứu MST doanh nghiệp: Tại đây

>>> Tra cứu MST cá nhân: Tại đây

>>> 10 khoản thu nhập chuyển vào tài khoản cá nhân phải chịu thuế TNCN theo Nghị định 65 và Thông tư 111 là những khoản nào?

>>> Biểu thuế TNCN lũy tiến từng phần 2026 (Biểu thuế 5 bậc) ra sao?

>>> Quốc hội đã chính thức thông qua Luật Quản lý thuế sửa đổi tại Kỳ họp thứ 10?

>>> Điểm mới Luật Thuế thu nhập cá nhân sửa đổi 2025?

Biểu thuế lũy tiến từng phần 5 bậc áp dụng từ 01/01/2026 hay 01/7/2026?

Biểu thuế lũy tiến từng phần 5 bậc áp dụng từ 01/01/2026 hay 01/7/2026? (Hình từ Internet)

Tăng mức giảm trừ gia cảnh bản thân và người phụ thuộc như thế nào trong năm 2026?

Hiện hành, tại Điều 1 Nghị quyết 954/2020/UBTVQH14 quy định mới về mức giảm trừ gia cảnh hiện nay cụ thể như sau:

Mức giảm trừ gia cảnh
Điều chỉnh mức giảm trừ gia cảnh quy định tại khoản 1 Điều 19 của Luật Thuế thu nhập cá nhân số 04/2007/QH12 đã được sửa đổi, bổ sung một số điều theo Luật số 26/2012/QH13 như sau:
1. Mức giảm trừ đối với đối tượng nộp thuế là 11 triệu đồng/tháng (132 triệu đồng/năm);
2. Mức giảm trừ đối với mỗi người phụ thuộc là 4,4 triệu đồng/tháng.

Tuy nhiên theo Điều 1 Nghị quyết 954/2020/UBTVQH14 (có hiệu lực từ 01/01/2026) quy định về tăng mức giảm trừ gia cảnh của thuế TNCN từ năm 2026 cụ thể như sau:

Mức giảm trừ gia cảnh của thuế thu nhập cá nhân
Điều chỉnh mức giảm trừ gia cảnh quy định tại khoản 1 Điều 19 của Luật Thuế thu nhập cá nhân như sau:
a) Mức giảm trừ đối với đối tượng nộp thuế là 15,5 triệu đồng/tháng (186 triệu đồng/năm);
b) Mức giảm trừ đối với mỗi người phụ thuộc là 6,2 triệu đồng/tháng.

Như vậy, từ năm 2026, mức giảm trừ gia cảnh để tính thuế TNCN thay đổi như sau:

(1) Mức giảm trừ bản thân: Từ 11 triệu đồng/tháng tăng lên 15,5 triệu đồng/tháng.

(2) Mức giảm trừ người phụ thuộc: Từ 4,4 triệu đồng/tháng tăng lên 6,2 triệu đồng/tháng.

Thời hạn quyết toán thuế TNCN hằng năm là khi nào?

Căn cứ Điều 44 Luật Quản lý thuế 2019 quy định về thời hạn nộp hồ sơ khai thuế như sau:

Thời hạn nộp hồ sơ khai thuế
...
2. Thời hạn nộp hồ sơ khai thuế đối với loại thuế có kỳ tính thuế theo năm được quy định như sau:
a) Chậm nhất là ngày cuối cùng của tháng thứ 3 kể từ ngày kết thúc năm dương lịch hoặc năm tài chính đối với hồ sơ quyết toán thuế năm; chậm nhất là ngày cuối cùng của tháng đầu tiên của năm dương lịch hoặc năm tài chính đối với hồ sơ khai thuế năm;
b) Chậm nhất là ngày cuối cùng của tháng thứ 4 kể từ ngày kết thúc năm dương lịch đối với hồ sơ quyết toán thuế thu nhập cá nhân của cá nhân trực tiếp quyết toán thuế;
c) Chậm nhất là ngày 15 tháng 12 của năm trước liền kề đối với hồ sơ khai thuế khoán của hộ kinh doanh, cá nhân kinh doanh nộp thuế theo phương pháp khoán; trường hợp hộ kinh doanh, cá nhân kinh doanh mới kinh doanh thì thời hạn nộp hồ sơ khai thuế khoán chậm nhất là 10 ngày kể từ ngày bắt đầu kinh doanh.
...

Như vậy, theo quy định trên thì thời hạn quyết toán thuế TNCN hằng năm là:

- Đối với tổ chức trả thu nhập: Ngày cuối cùng của tháng thứ 3 (ngày 31/3 hằng năm) kể từ ngày kết thúc năm dương lịch.

- Đối với cá nhân tự quyết toán thuế: Hạn cuối là 30/4 hằng năm. Tuy nhiên ngày 30/4 - 01/5 rơi vào kỳ nghỉ Lễ (theo Điều 112 Bộ luật Lao Động 2019) nên thời gian quyết toán thu nhập cá nhân sẽ được dời sang ngày làm việc đầu tiên sau thời gian nghỉ lễ.

Lưu ý: Người lao động có phát sinh hoàn thuế TNCN nhưng chậm nộp tờ khai quyết toán thuế theo quy định thì không áp dụng phạt đối với vi phạm hành chính khai quyết toán thuế quá thời hạn (khoản 4 Điều 28 Thông tư 111/2013/TT-BTC).

Logo Thư viện Pháp luật
Đoàn Trung Tiến Chuyên viên pháp lý

Bài viết này có hữu ích không?

  • - Nội dung nêu trên là phần giải đáp, tư vấn của chúng tôi dành cho khách hàng của THƯ VIỆN PHÁP LUẬT. Nếu quý khách còn vướng mắc, vui lòng gửi về Email [email protected];
  • - Nội dung bài viết chỉ mang tính chất tham khảo;
  • - Điều khoản được áp dụng có thể đã hết hiệu lực tại thời điểm bạn đang đọc;
  • - Mọi ý kiến thắc mắc về bản quyền của bài viết vui lòng liên hệ qua địa chỉ mail [email protected];

Thuế Thu Nhập Cá Nhân Xem thêm

Pháp luật
Các khoản phụ cấp được miễn thuế TNCN 2026 là gì?

Các khoản phụ cấp được miễn thuế TNCN 2026 là gì? Biểu thuế luỹ tiến từng phần tính thuế thu nhập cá nhân từ tiền lương tiền công 2026 như thế nào? Thời điểm xác định thu nhập tính thuế từ tiền lương 2026 là khi nào?

Bài viết mới nhất