Biểu thuế TNCN lũy tiến từng phần 2026 (Biểu thuế 5 bậc) ra sao?

13:10 | 10/12/2025
Biểu thuế TNCN lũy tiến từng phần 2026 (Biểu thuế 5 bậc) thay đổi như thế nào? Các khoản được giảm trừ từ tiền lương chịu thuế thu nhập cá nhân được quy định thế nào?
Nội dung chính
  1. Biểu thuế TNCN lũy tiến từng phần 2026 (Biểu thuế 5 bậc) ra sao?
  2. Các khoản được giảm trừ từ tiền lương chịu thuế thu nhập cá nhân được quy định thế nào?
  3. Công thức tính thuế TNCN từ tiền lương tiền công đối với cá nhân không cư trú là gì?

Biểu thuế TNCN lũy tiến từng phần 2026 (Biểu thuế 5 bậc) ra sao?

Sáng ngày 10/12/2025, tại Kỳ họp thứ 10 Quốc hội khóa XV, Quốc hội đã thông qua Luật Thuế thu nhập cá nhân sửa đổi.

Do Quốc hội chưa ban hành Luật Thuế thuế thu nhập cá nhân sửa đổi nên người nộp thuế có thể tham khảo bản Dự thảo mới nhất được Bộ Tài chính trình Quốc hội dưới đây:

>>> Tải về dự thảo Luật Thuế thu nhập cá nhân sửa đổi <<<

Theo đó, tại Điều 9 Luật Thuế thu nhập cá nhân sửa đổi quy định về biểu thuế TNCN lũy tiến từng phần. Theo đó, giảm mức thuế suất 15% (ở bậc 2) xuống 10% và thuế suất 25% (ở bậc 3) xuống 20%. Cụ thể thể như sau:

Bậc thuế

Phần thu nhập tính thuế/năm (triệu đồng)

Phần thu nhập tính thuế/tháng (triệu đồng)

Thuế suất (%)

1

Đến 120

Đến 10

5

2

Trên 120 đến 360

Trên 10 đến 30

10

3

Trên 360 đến 720

Trên 30 đến 60

20

4

Trên 720 đến 1.200

Trên 60 đến 100

30

5

Trên 1.200

Trên 100

35

Trên đây là nội dung "Cập nhật Biểu thuế TNCN lũy tiến từng phần 2026 (Biểu thuế 5 bậc)?".

Xem thêm:

>>> Tra cứu MST doanh nghiệp: Tại đây

>>> Tra cứu MST cá nhân: Tại đây

>>> 10 khoản thu nhập chuyển vào tài khoản cá nhân phải chịu thuế TNCN theo Nghị định 65 và Thông tư 111 là những khoản nào?

>>> Nổi bật: Quốc hội đã chính thức thông qua Luật Quản lý thuế sửa đổi tại Kỳ họp thứ 10?

Cập nhật Biểu thuế TNCN lũy tiến từng phần 2026 (Biểu thuế 5 bậc)?

Cập nhật Biểu thuế TNCN lũy tiến từng phần 2026 (Biểu thuế 5 bậc)? (Hình từ Internet)

Các khoản được giảm trừ từ tiền lương chịu thuế thu nhập cá nhân được quy định thế nào?

Căn cứ Điều 11 Nghị định 65/2013/NĐ-CP được sửa đổi bởi khoản 8 Điều 2 Nghị định 12/2015/NĐ-CP quy định về thuế thu nhập cá nhân đối với thu nhập từ tiền lương, tiền công cụ thể như sau:

Thuế đối với thu nhập từ tiền lương, tiền công
...
3. Thu nhập tính thuế đối với thu nhập từ tiền lương, tiền công được xác định bằng thu nhập chịu thuế trừ (-) các khoản giảm trừ dưới đây:
a) Các khoản đóng bảo hiểm xã hội, bảo hiểm y tế, bảo hiểm thất nghiệp, bảo hiểm trách nhiệm nghề nghiệp đối với một số ngành, nghề phải tham gia bảo hiểm bắt buộc, Quỹ hưu trí tự nguyện, mua bảo hiểm hưu trí tự nguyện.
Mức đóng vào Quỹ hưu trí tự nguyện, mua bảo hiểm hưu trí tự nguyện được trừ ra khỏi thu nhập khi xác định thu nhập tính thuế quy định tại Khoản này tối đa không quá 01 triệu đồng/tháng, bao gồm cả số tiền do người sử dụng lao động đóng cho người lao động và cả số tiền do người lao động tự đóng (nếu có).
Trường hợp cá nhân cư trú tại Việt Nam nhưng làm việc tại nước ngoài có thu nhập từ kinh doanh, từ tiền lương, tiền công ở nước ngoài đã tham gia đóng các khoản bảo hiểm bắt buộc theo quy định của quốc gia nơi cá nhân đóng các loại bảo hiểm này như bảo hiểm xã hội, bảo hiểm y tế, bảo hiểm thất nghiệp, bảo hiểm trách nhiệm nghề nghiệp đối với một số ngành, nghề phải tham gia bảo hiểm bắt buộc thì được trừ các khoản phí bảo hiểm đó vào thu nhập chịu thuế khi xác định thu nhập tính thuế từ kinh doanh, từ tiền lương, tiền công;
b) Các khoản giảm trừ gia cảnh quy định tại Điều 12 Nghị định này;
c) Các khoản đóng góp vào Quỹ từ thiện, Quỹ nhân đạo, Quỹ khuyến học quy định tại Điều 13 Nghị định này.

Như vậy, các khoản được giảm trừ từ tiền lương chịu thuế thu nhập cá nhân, bao gồm:

- Các khoản đóng bảo hiểm xã hội, bảo hiểm y tế, bảo hiểm thất nghiệp, bảo hiểm trách nhiệm nghề nghiệp đối với một số ngành, nghề phải tham gia bảo hiểm bắt buộc, Quỹ hưu trí tự nguyện, mua bảo hiểm hưu trí tự nguyện.

- Các khoản giảm trừ gia cảnh.

- Các khoản đóng góp vào Quỹ từ thiện, Quỹ nhân đạo, Quỹ khuyến học.

Công thức tính thuế TNCN từ tiền lương tiền công đối với cá nhân không cư trú là gì?

Căn cứ theo Điều 18 Thông tư 111/2013/TT-BTC quy định đối với thu nhập từ tiền lương, tiền công như sau:

Đối với thu nhập từ tiền lương, tiền công
1. Thuế thu nhập cá nhân đối với thu nhập từ tiền lương, tiền công của cá nhân không cư trú được xác định bằng thu nhập chịu thuế từ tiền lương, tiền công nhân (×) với thuế suất 20%.
2. Thu nhập chịu thuế từ tiền lương, tiền công của cá nhân không cư trú được xác định như đối với thu nhập chịu thuế thu nhập cá nhân từ tiền lương, tiền công của cá nhân cư trú theo hướng dẫn tại khoản 2 Điều 8 Thông tư này.
Việc xác định thu nhập chịu thuế thu nhập cá nhân từ tiền lương, tiền công tại Việt Nam trong trường hợp cá nhân không cư trú làm việc đồng thời ở Việt Nam và nước ngoài nhưng không tách riêng được phần thu nhập phát sinh tại Việt Nam thực hiện theo công thức sau:
...

Theo đó, công thức tính thuế TNCN từ tiền lương tiền công đối với cá nhân không cư trú được xác định như sau:

Thuế TNCN = Thu nhập chịu thuế x Thuế suất 20%

Logo Thư viện Pháp luật
Đoàn Trung Tiến Chuyên viên pháp lý

Bài viết này có hữu ích không?

  • - Nội dung nêu trên là phần giải đáp, tư vấn của chúng tôi dành cho khách hàng của THƯ VIỆN PHÁP LUẬT. Nếu quý khách còn vướng mắc, vui lòng gửi về Email [email protected];
  • - Nội dung bài viết chỉ mang tính chất tham khảo;
  • - Điều khoản được áp dụng có thể đã hết hiệu lực tại thời điểm bạn đang đọc;
  • - Mọi ý kiến thắc mắc về bản quyền của bài viết vui lòng liên hệ qua địa chỉ mail [email protected];

Thuế Thu Nhập Cá Nhân Xem thêm

Bài viết mới nhất