Biểu thuế TNCN lũy tiến từng phần trước vào sau khi Luật Thuế thu nhập cá nhân sửa đổi như thế nào?
Hiện nay, căn cứ theo quy định tại khoản 2 Điều 22 Luật Thuế thu nhập cá nhân 2007 quy định biểu thuế TNCN gồm 7 bậc với 7 mức thuế suất cụ thể như sau:
Bậc 1: áp mức thuế suất 5% với mức thu nhập tính thuế dưới 5.000.000 đồng/tháng (dưới 60.000.000 đồng/năm)
Bậc 2: áp mức thuế suất 10% với mức thu nhập tính thuế từ trên 5.000.000 đồng/tháng đến 10.000.000 đồng/tháng (trên 60.000.000 đồng/năm đến 120.000.000 đồng/năm)
Bậc 3: áp mức thuế suất 15% với mức thu nhập tính thuế từ trên 10.000.000 đồng/tháng đến 18.000.000 đồng/tháng (trên 120.000.000 đồng/năm đến 216.000.000 đồng/năm)
Bậc 4: áp mức thuế suất 20% với mức thu nhập tính thuế từ trên 18.000.000 đồng/tháng đến 32.000.000 đồng/tháng (trên 216.000.000 đồng/năm đến 384.000.000 đồng/năm)
Bậc 5: áp mức thuế suất 25% với mức thu nhập tính thuế từ trên 32.000.000 đồng/tháng đến 52.000.000 đồng/tháng (trên 384.000.000 đồng/năm đến 624.000.000 đồng/năm)
Bậc 6: áp mức thuế suất 30% với mức thu nhập tính thuế từ trên 52.000.000 đồng/tháng đến 80.000.000 đồng/tháng (trên 624.000.000 đồng/năm đến 960.000.000 đồng/năm)
Bậc 7: áp dụng mức thuế suất 35% với mức thu nhập tính thuế trên 80.000.000 đồng/ tháng (trên 960.000.000 đồng/năm)
Tuy nhiên, vừa qua tại kỳ họp thứ 10 Quốc hội khóa XV đã biểu quyết và thông qua Luật Thuế thu nhập cá nhân sửa đổi. Tuy nhiên chưa có văn bản chính thức nên người nộp thuế tham khảo bản dự thảo Luật Thuế thu nhập cá nhân sửa đổi đã trình Quốc hội.
Tải về dự thảo Luật Thuế thu nhập cá nhân sửa đổi
Theo dự thảo Luật Thuế thu nhập cá nhân sửa đổi thì sau sau khi Luật Thuế thu nhập cá nhân sửa đổi có hiệu lực thi hành thì sẽ áp dụng biểu thuế TNCN lũy tiến mới như sau:
Bậc thuế | Phần thu nhập tính thuế/năm | Phần thu nhập tính thuế/tháng | Thuế suất (%) |
1 | Đến 120 | Đến 10 | 5 |
2 | Trên 120 đến 360 | Trên 10 đến 30 | 10 |
3 | Trên 360 đến 720 | Trên 30 đến 60 | 20 |
4 | Trên 720 đến 1.200 | Trên 60 đến 100 | 30 |
5 | Trên 1.200 | Trên 100 | 35 |
Từ những căn cứ trên, thì sau sau khi Luật Thuế thu nhập cá nhân sửa đổi có hiệu lực thi hành thì biểu thuế TNCN sẽ được điều chỉnh từ biểu thuế TNCN 7 bậc xuống biểu thuế TNCN 5 bậc. Qua đó, chính thức lược bỏ 2 mức thuế suất 15% và 25%. Đồng thời điều chỉnh mức thu nhập tính thuế TNCN tương ứng với từng mức thuế suất mới cụ thể như sau:
- Trước ngày Luật Thuế thu nhập cá nhân sửa đổi có hiệu lực thi hành với thu nhập tính thuế dưới 10 triệu thì sẽ phải nộp thuế với 2 mức thuế suất là 5% và 10% sau ngày Luật sửa đổi có hiệu lực người nộp thuế sẽ chỉ cần nộp thuế với mức thuế 5%
- Trước ngày Luật Thuế thu nhập cá nhân sửa đổi có hiệu lực thi hành với thu nhập tính thuế từ trên 10 triệu đến 30 triệu sẽ phải nộp thuế với 2 mức thuế suất 15% và 20% sau ngày Luật sửa đổi có hiệu lực người nộp thuế sẽ chỉ cần nộp thuế với mức thuế suất 10%
- Trước ngày Luật Thuế thu nhập cá nhân sửa đổi có hiệu lực thi hành với thu nhập tính thuế từ trên 30 triệu đến 60 triệu sẽ phải nộp thuế với 3 mức thuế suất 20%, 25% và 30% sau Luật sửa đổi có hiệu lực người nộp thuế sẽ chỉ cần nộp thuế với mức thuế suất 20%
- Trước ngày Luật Thuế thu nhập cá nhân sửa đổi có hiệu lực thi hành với thu nhập tính thuế từ trên 60 triệu đến 100 triệu sẽ phải nộp thuế với 2 mức thuế suất 30% và 35% sau ngày Luật sửa đổi có hiệu lực người nộp thuế sẽ chỉ cần nộp thuế với mức thuế suất 30%
- Với thu nhập tính thuế trên 100 triệu sau khi Luật sửa đổi có hiệu lực thì mức thuế suất đối với phần thu nhập tính thuế trên 100 triệu vẫn không thay đổi người nộp thuế vẫn sẽ phải nộp thuế với thuế suất 35%.
Trên đây là phần nội dung trả lời cho câu hỏi "Biểu thuế TNCN lũy tiến từng phần trước vào sau ngày 01/07/2026 như thế nào?"
Xem thêm: Chính thức bổ sung lên 21 khoản thu nhập được miễn thuế TNCN từ ngày 01/7/2026?
Xem thêm: Thực hư thông tin chuyển tiền vào tài khoản cá nhân của mình đều bị tính thuế TNCN có đúng không?
>>Xem thêm: link tra cứu MST
>> Tra cứu MST doanh nghiệp: tại đây
>> Tra cứu MST cá nhân: tại đây

Biểu thuế TNCN lũy tiến từng phần trước vào sau khi Luật Thuế thu nhập cá nhân sửa đổi như thế nào?
21 khoản thu nhập được miễn thuế TNCN sau khi Luật Thuế thu nhập cá nhân sửa đổi có hiệu lực thi hành?
Theo nội dung tại Điều 4 dự thảo Luật Thuế thu nhập cá nhân sửa đổi được thông qua tại kỳ họp thứ 10 Quốc hội khóa XV đã bổ sung thêm nhiều khoản thu nhập được miễn thuế TNCN qua đó nâng tổng số khoản thu nhập được miễn thuế TNCN lên 21.
Theo đó, 21 khoản thu nhập được miễn thuế TNCN từ ngày 01/07/2026 gồm
(1) Tiền lương làm việc ban đêm, làm thêm giờ được trả cao hơn so với tiền lương làm việc ban ngày, làm trong giờ; tiền lương, tiền công trả cho những ngày không nghỉ phép theo quy định của pháp luật.
(2) Tiền lương hưu do Quỹ bảo hiểm xã hội chi trả; thu nhập do quỹ bảo hiểm hưu trí bổ sung, quỹ hưu trí tự nguyện chi trả.
(3) Tiền lương, tiền công của thuyền viên là người Việt Nam làm việc cho các hãng tàu nước ngoài hoặc các hãng tàu Việt Nam vận tải quốc tế.
(4) Tiền lương, tiền công từ thực hiện nhiệm vụ khoa học, công nghệ và đổi mới sáng tạo.
(5) Tiền lương, tiền công của chuyên gia nước ngoài làm việc tại chương trình, dự án tài trợ bằng nguồn vốn ODA không hoàn lại, chương trình, dự án phi chính phủ nước ngoài tại Việt Nam; cá nhân là người Việt Nam làm việc tại cơ quan đại diện của tổ chức quốc tế thuộc Hệ thống Liên hợp quốc tại Việt Nam; cá nhân tham gia lực lượng gìn giữ hòa bình Liên hợp quốc.
(6) Thu nhập từ chuyển đổi đất nông nghiệp của hộ gia đình, cá nhân được Nhà nước giao để sản xuất.
(7) Thu nhập từ giá trị quyền sử dụng đất của cá nhân được Nhà nước giao đất.
(8) Thu nhập từ chuyển nhượng nhà ở, quyền sử dụng đất ở và tài sản gắn liền với đất ở của cá nhân trong trường hợp cá nhân chỉ có một nhà ở, đất ở duy nhất.
(9) Thu nhập từ chuyển nhượng, nhận thừa kế, quà tặng là bất động sản giữa vợ với chồng; cha đẻ, mẹ đẻ với con đẻ; cha nuôi, mẹ nuôi với con nuôi; cha chồng, mẹ chồng với con dâu; cha vợ, mẹ vợ với con rể; ông nội, bà nội với cháu nội; ông ngoại, bà ngoại với cháu ngoại; anh, chị, em ruột với nhau.
(10) Thu nhập từ chuyển nhượng lần đầu kết quả giảm phát thải khí nhà kính của cá nhân được công nhận kết quả giảm phát thải khí nhà kính, tín chỉ các - bon của cá nhân được cấp tín chỉ các – bon; thu nhập từ tiền lãi trái phiếu xanh; thu nhập từ chuyển nhượng lần đầu trái phiếu xanh sau khi phát hành.
(11) Thu nhập từ kiều hối.
(12) Thu nhập từ lãi trái phiếu chính phủ, lãi tiền gửi tại tổ chức tín dụng, lãi từ hợp đồng bảo hiểm nhân thọ.
(13) Thu nhập từ bồi thường hợp đồng bảo hiểm nhân thọ, phi nhân thọ, tiền bồi thường tai nạn lao động, khoản bồi thường nhà nước và các khoản bồi thường khác theo quy định của pháp luật.
(14) Thu nhập nhận được từ các tổ chức và quỹ từ thiện được cơ quan nhà nước có thẩm quyền cho phép thành lập hoặc công nhận, hoạt động vì mục đích từ thiện, nhân đạo, không vì mục tiêu lợi nhuận.
(15) Thu nhập nhận được từ nguồn viện trợ nước ngoài vì mục đích từ thiện, nhân đạo dưới hình thức chính phủ và phi chính phủ được cơ quan nhà nước có thẩm quyền phê duyệt.
(16) Thu nhập từ học bổng, bao gồm:
- Học bổng nhận được từ ngân sách nhà nước;
- Học bổng nhận được từ tổ chức trong nước và ngoài nước theo chương trình hỗ trợ khuyến học của tổ chức đó.
(17) Thu nhập từ quyền tác giả của nhiệm vụ khoa học, công nghệ và đổi mới sáng tạo khi kết quả nhiệm vụ được thương mại hóa theo quy định của pháp luật về khoa học, công nghệ và đổi mới sáng tạo, pháp luật về sở hữu trí tuệ.
(18) Thu nhập của nhà đầu tư cá nhân, chuyên gia làm việc cho dự án khởi nghiệp sáng tạo, sáng lập viên cho doanh nghiệp khởi nghiệp sáng tạo, nhà đầu tư cá nhân góp vốn vào quỹ đầu tư mạo hiểm.
(19) Thu nhập của cá nhân là chủ tàu, cá nhân có quyền sử dụng tàu và cá nhân làm việc trên tàu từ hoạt động cung cấp hàng hóa, dịch vụ trực tiếp phục vụ hoạt động khai thác, đánh bắt thủy sản xa bờ.
(20) Thu nhập sau khi đã nộp thuế thu nhập doanh nghiệp của cá nhân là chủ doanh nghiệp tư nhân, cá nhân là chủ công ty trách nhiệm hữu hạn một thành viên.
(21) Thu nhập của hộ gia đình, cá nhân trực tiếp sản xuất sản phẩm cây trồng, rừng trồng, chăn nuôi, thủy sản nuôi trồng, đánh bắt chưa qua chế biến thành các sản phẩm khác hoặc chỉ qua sơ chế thông thường; sản xuất muối; thu nhập từ lợi tức cổ phần của thành viên hợp tác xã, liên hiệp hợp tác xã nông nghiệp, cá nhân là nông dân ký kết hợp đồng với doanh nghiệp tham gia “Cánh đồng lớn”, trồng rừng sản xuất, nuôi trồng thủy sản.
Kỳ tính thuế TNCN 2025 được quy định như thế nào?
Căn cứ theo quy định tại Điều 7 Luật Quản lý thuế thu nhập cá nhân 2007 được sửa đổi bởi Khoản 3 Điều 1 Luật Thuế thu nhập cá nhân sửa đổi 2012 thì kỳ tính thuế TNCN được quy định như sau:
(1) Kỳ tính thuế đối với cá nhân cư trú được quy định như sau:
- Kỳ tính thuế theo năm áp dụng đối với thu nhập từ kinh doanh; thu nhập từ tiền lương, tiền công;
- Kỳ tính thuế theo từng lần phát sinh thu nhập áp dụng đối với thu nhập từ đầu tư vốn; thu nhập từ chuyển nhượng vốn, trừ thu nhập từ chuyển nhượng chứng khoán; thu nhập từ chuyển nhượng bất động sản; thu nhập từ trúng thưởng; thu nhập từ bản quyền; thu nhập từ nhượng quyền thương mại; thu nhập từ thừa kế; thu nhập từ quà tặng;
- Kỳ tính thuế theo từng lần chuyển nhượng hoặc theo năm đối với thu nhập từ chuyển nhượng chứng khoán.
(2) Kỳ tính thuế đối với cá nhân không cư trú được tính theo từng lần phát sinh thu nhập áp dụng đối với tất cả thu nhập chịu thuế.
Bài viết này có hữu ích không?
- - Nội dung nêu trên là phần giải đáp, tư vấn của chúng tôi dành cho khách hàng của THƯ VIỆN PHÁP LUẬT. Nếu quý khách còn vướng mắc, vui lòng gửi về Email [email protected];
- - Nội dung bài viết chỉ mang tính chất tham khảo;
- - Điều khoản được áp dụng có thể đã hết hiệu lực tại thời điểm bạn đang đọc;
- - Mọi ý kiến thắc mắc về bản quyền của bài viết vui lòng liên hệ qua địa chỉ mail [email protected];