Áp dụng biểu thuế TNCN 5 bậc hay 7 bậc khi lương tháng 12/2025 trả vào tháng 01/2026?

Nguyễn Trần Cao Kỵ 23,658 lượt xem
08:00 | 23/12/2025
Áp dụng biểu thuế TNCN lũy tiến từng phần 5 bậc hay 7 bậc khi lương tháng 12/2025 trả vào tháng 01/2026 theo quy định pháp luật?
Nội dung chính
  1. Áp dụng biểu thuế TNCN 5 bậc hay 7 bậc khi lương tháng 12/2025 trả vào tháng 01/2026?
  2. Tỷ lệ khấu trừ tiền lương, thu nhập khi nợ thuế là bao nhiêu?
  3. Công ty được phép nợ tiền lương của nhân viên trong vòng bao lâu?

Áp dụng biểu thuế TNCN 5 bậc hay 7 bậc khi lương tháng 12/2025 trả vào tháng 01/2026?

Tại khoản 2 Điều 30 Luật Thuế thu nhập cá nhân 2025 Tải về quy định tuy Luật Thuế thu nhập cá nhân 2025 có hiệu lực thi hành từ ngày 01 tháng 7 năm 2026. Tuy nhiên, các quy định liên quan đến thu nhập từ kinh doanh, từ tiền lương, tiền công của cá nhân cư trú áp dụng từ kỳ tính thuế năm 2026.

Mà kỳ tính thuế được quy định tại khoản 3 Điều 3 Luật Quản lý thuế 2019 cụ thể là khoảng thời gian để xác định số tiền thuế phải nộp ngân sách nhà nước theo quy định của pháp luật về thuế.

Đồng thời, năm tính thuế được xác định theo năm dương lịch từ ngày 01 tháng 01 đến ngày 31 tháng 12; trường hợp năm tài chính khác năm dương lịch thì năm tính thuế áp dụng theo năm tài chính (theo khoản 11 Điều 3 Luật Quản lý thuế 2019).

Theo đó, nếu doanh nghiệp lựa chọn năm tính thuế là năm dương lịch thì kỳ tính thuế năm 2026 sẽ bắt đầu từ ngày 01 tháng 01 đến ngày 31 tháng 12.

Theo điểm b khoản 2 Điều 8 Thông tư 111/2013/TT-BTC quy định thì thời điểm xác định thu nhập chịu thuế thu nhập cá nhân đối với thu nhập từ tiền lương, tiền công là thời điểm tổ chức, cá nhân trả thu nhập cho người nộp thuế.

Như vậy, mặc dù là lương của tháng 12/2025 nhưng người lao động được nhận vào tháng 01/2026 thì tại thời điểm nhận lương biểu thuế TNCN 7 bậc theo Điều 22 Luật Thuế thu nhập cá nhân 2007 đã hết hiệu lực. Do đó, bắt buộc phải áp dụng biểu thuế TNCN có hiệu lực tại thời điểm doanh nghiệp chi trả tiền lương là 5 bậc theo Điều 9 Luật Thuế thu nhập cá nhân 2025.

Do đó, lương tháng 12/2025 trả vào tháng 01/2026 sẽ được phép áp dụng biểu thuế TNCN 5 bậc, bao gồm:

Bậc thuế

Phần thu nhập tính thuế/năm

(triệu đồng)

Phần thu nhập tính thuế/tháng

(triệu đồng)

Thuế suất (%)

1

Đến 120

Đến 10

5

2

Trên 120 đến 360

Trên 10 đến 30

10

3

Trên 360 đến 720

Trên 30 đến 60

20

4

Trên 720 đến 1.200

Trên 60 đến 100

30

5

Trên 1.200

Trên 100

35

Ngoài ra, khi đã áp dụng biểu thuế TNCN lũy tiến từng phần 5 bậc thì cũng sẽ áp dụng tương tự với mức giảm trừ gia cảnh mới trong năm 2026 theo Điều 1 Nghị quyết 110/2025/UBTVQH15 là mức giảm trừ đối với đối tượng nộp thuế là 15,5 triệu đồng/tháng (186 triệu đồng/năm) và mức giảm trừ đối với mỗi người phụ thuộc là 6,2 triệu đồng/tháng chứ không sử dụng mức giảm trừ gia cảnh Nghị quyết 954/2020/UBTVQH14 để tính thuế thu nhập cá nhân của người lao động.

Áp dụng biểu thuế TNCN 5 bậc hay 7 bậc khi lương tháng 12/2025 trả vào tháng 01/2026?

Áp dụng biểu thuế TNCN 5 bậc hay 7 bậc khi lương tháng 12/2025 trả vào tháng 01/2026? (Hình từ Internet)

Tỷ lệ khấu trừ tiền lương, thu nhập khi nợ thuế là bao nhiêu?

Căn cứ theo khoản 2 Điều 130 Luật Quản lý thuế 2019 quy định về cưỡng chế bằng biện pháp khấu trừ một phần tiền lương hoặc thu nhập như sau:

Cưỡng chế bằng biện pháp khấu trừ một phần tiền lương hoặc thu nhập
...
2. Tỷ lệ khấu trừ tiền lương, trợ cấp hưu trí hoặc mất sức đối với cá nhân không thấp hơn 10% và không quá 30% tổng số tiền lương, trợ cấp hằng tháng của cá nhân đó; đối với những khoản thu nhập khác thì tỷ lệ khấu trừ căn cứ vào thu nhập thực tế, nhưng không quá 50% tổng số thu nhập.
3. Cơ quan, tổ chức sử dụng lao động đang quản lý tiền lương hoặc thu nhập của đối tượng bị cưỡng chế thi hành quyết định hành chính về quản lý thuế có các trách nhiệm sau đây:
a) Khấu trừ một phần tiền lương hoặc thu nhập của đối tượng bị cưỡng chế thi hành quyết định hành chính về quản lý thuế và chuyển số tiền đã khấu trừ vào tài khoản ngân sách nhà nước tại Kho bạc Nhà nước theo nội dung ghi trong quyết định cưỡng chế thi hành quyết định hành chính về quản lý thuế kể từ kỳ trả tiền lương hoặc thu nhập gần nhất cho đến khi khấu trừ đủ số tiền thuế nợ theo quyết định cưỡng chế thi hành quyết định hành chính về quản lý thuế, đồng thời thông báo cho người ra quyết định cưỡng chế và đối tượng bị cưỡng chế biết;
b) Trong trường hợp chưa khấu trừ đủ số tiền thuế nợ theo quyết định cưỡng chế mà hợp đồng lao động của đối tượng bị cưỡng chế chấm dứt, cơ quan, tổ chức sử dụng lao động phải thông báo cho người ra quyết định cưỡng chế thi hành quyết định hành chính về quản lý thuế biết trong thời hạn 05 ngày làm việc kể từ ngày chấm dứt hợp đồng lao động;
c) Cơ quan, tổ chức sử dụng lao động đang quản lý tiền lương hoặc thu nhập của đối tượng bị cưỡng chế thi hành quyết định hành chính về quản lý thuế cố tình không thực hiện quyết định cưỡng chế thi hành quyết định hành chính về quản lý thuế thì bị xử phạt vi phạm hành chính theo quy định tại Chương XV của Luật này.
4. Chính phủ quy định chi tiết Điều này.

Như vậy, theo quy định trên thì tỷ lệ khấu trừ tiền lương, thu nhập khi nợ thuế đối với cá nhân không thấp hơn 10% và không quá 30% tổng số tiền lương, trợ cấp hằng tháng của cá nhân đó.

Đối với những khoản thu nhập khác thì tỷ lệ khấu trừ căn cứ vào thu nhập thực tế, nhưng không quá 50% tổng số thu nhập.

Công ty được phép nợ tiền lương của nhân viên trong vòng bao lâu?

Căn cứ theo quy định tại Điều 94 Bộ luật Lao động 2019 quy định về nguyên tắc trả lương như sau:

Nguyên tắc trả lương
1. Người sử dụng lao động phải trả lương trực tiếp, đầy đủ, đúng hạn cho người lao động. Trường hợp người lao động không thể nhận lương trực tiếp thì người sử dụng lao động có thể trả lương cho người được người lao động ủy quyền hợp pháp.
2. Người sử dụng lao động không được hạn chế hoặc can thiệp vào quyền tự quyết chi tiêu lương của người lao động; không được ép buộc người lao động chi tiêu lương vào việc mua hàng hóa, sử dụng dịch vụ của người sử dụng lao động hoặc của đơn vị khác mà người sử dụng lao động chỉ định.

Đồng thời căn cứ theo quy định tại khoản 4 Điều 97 Bộ luật Lao động 2019 quy định như sau:

Kỳ hạn trả lương
...
4. Trường hợp vì lý do bất khả kháng mà người sử dụng lao động đã tìm mọi biện pháp khắc phục nhưng không thể trả lương đúng hạn thì không được chậm quá 30 ngày; nếu trả lương chậm từ 15 ngày trở lên thì người sử dụng lao động phải đền bù cho người lao động một khoản tiền ít nhất bằng số tiền lãi của số tiền trả chậm tính theo lãi suất huy động tiền gửi có kỳ hạn 01 tháng do ngân hàng nơi người sử dụng lao động mở tài khoản trả lương cho người lao động công bố tại thời điểm trả lương.

Như vậy, công ty phải trả tiền lương cho người lao động đúng trực tiếp, đầy đủ, đúng hạn theo quy định và thỏa thuận.

Tuy nhiên, trường hợp vì lý do bất khả kháng mà người sử dụng lao động đã tìm mọi biện pháp khắc phục nhưng không thể trả lương đúng hạn dẫn đến nợ tiền lương thì công ty chỉ được phép nợ tiền lương của nhân viên tối đa trong vòng 30 ngày.

Lưu ý: nếu nợ tiền lương từ 15 ngày trở lên thì người sử dụng lao động phải đền bù cho người lao động một khoản tiền ít nhất bằng số tiền lãi của số tiền trả chậm tính theo lãi suất huy động tiền gửi có kỳ hạn 01 tháng do ngân hàng nơi người sử dụng lao động mở tài khoản trả lương cho người lao động công bố tại thời điểm trả lương.

Nguyễn Trần Cao Kỵ
Nguyễn Trần Cao Kỵ Chuyên viên pháp lý

Bài viết này có hữu ích không?

  • - Nội dung nêu trên là phần giải đáp, tư vấn của chúng tôi dành cho khách hàng của THƯ VIỆN PHÁP LUẬT. Nếu quý khách còn vướng mắc, vui lòng gửi về Email [email protected];
  • - Nội dung bài viết chỉ mang tính chất tham khảo;
  • - Điều khoản được áp dụng có thể đã hết hiệu lực tại thời điểm bạn đang đọc;
  • - Mọi ý kiến thắc mắc về bản quyền của bài viết vui lòng liên hệ qua địa chỉ mail [email protected];

Thuế Thu Nhập Cá Nhân Xem thêm

Bài viết mới nhất