Áp dụng biểu thuế TNCN 5 bậc theo Luật Thuế thu nhập cá nhân 2025 từ 1/1/2026 hay 1/7/2026?

Đoàn Trung Tiến 7,910 lượt xem
09:59 | 02/01/2026
Từ 1/1/2026 hay 1/7/2026 sẽ áp dụng biểu thuế TNCN 5 bậc theo Luật Thuế thu nhập cá nhân 2025? Tổng hợp 10 khoản thu nhập chịu thuế TNCN mới nhất 2026?
Nội dung chính
  1. Áp dụng biểu thuế TNCN 5 bậc theo Luật Thuế thu nhập cá nhân 2025 từ 1/1/2026 hay 1/7/2026?
  2. Tổng hợp 10 khoản thu nhập chịu thuế TNCN mới nhất 2026?
  3. Cá nhân được hoàn thuế TNCN khi nào theo quy định hiện hành?

Áp dụng biểu thuế TNCN 5 bậc theo Luật Thuế thu nhập cá nhân 2025 từ 1/1/2026 hay 1/7/2026?

Ngày 10/12/2025, tại Kỳ họp thứ 10 Quốc hội khóa XV đã chính thức thông qua Luật Thuế thu nhập cá nhân 2025, Luật số 109/2025/QH15.

>>> Tải về file Luật số 109/2025/QH15 Luật Thuế thu nhập cá nhân 2025.

Theo đó, tại khoản 2 Điều 9 Luật Thuế thu nhập cá nhân 2025 quy định về biểu thuế TNCN lũy tiến từng phần như sau:

Bậc thuế

Phần thu nhập tính thuế/năm

(triệu đồng)

Phần thu nhập tính thuế/tháng

(triệu đồng)

Thuế suất (%)

1

Đến 120

Đến 10

5

2

Trên 120 đến 360

Trên 10 đến 30

10

3

Trên 360 đến 720

Trên 30 đến 60

20

4

Trên 720 đến 1.200

Trên 60 đến 100

30

5

Trên 1.200

Trên 100

35

Bên cạnh đó, khoản 1 Điều 9 nêu rõ Biểu thuế luỹ tiến từng phần áp dụng đối với thu nhập tính thuế quy định tại khoản 2 Điều 8 Luật Thuế thu nhập cá nhân 2025.

Dẫn chiếu đến khoản 2 Điều 8 Luật Thuế thu nhập cá nhân 2025 đề cập như sau:

Thuế thu nhập cá nhân đối với thu nhập từ tiền lương, tiền công
...
2. Thu nhập tính thuế đối với thu nhập từ tiền lương, tiền công là tổng thu nhập chịu thuế quy định tại khoản 2 Điều 3 của Luật này mà người nộp thuế nhận được trong kỳ tính thuế, trừ (-) đi các khoản đóng góp bảo hiểm xã hội, bảo hiểm y tế, bảo hiểm thất nghiệp, bảo hiểm trách nhiệm nghề nghiệp đối với một số ngành, nghề phải tham gia bảo hiểm bắt buộc, khoản đóng góp tham gia bảo hiểm hưu trí bổ sung theo quy định của Luật Bảo hiểm xã hội, mua bảo hiểm hưu trí tự nguyện, bảo hiểm nhân thọ không vượt quá mức do Chính phủ quy định và các khoản giảm trừ quy định tại Điều 10 và Điều 11 của Luật này.
...

Đồng thời, tại Điều 30 Luật Thuế thu nhập cá nhân 2025 quy định cụ thể:

Hiệu lực thi hành
1.Luật này có hiệu lực thi hành từ ngày 01 tháng 7 năm 2026, trừ quy định tại khoản 2 Điều này.
2. Các quy định liên quan đến thu nhập từ kinh doanh, từ tiền lương, tiền công của cá nhân cư trú áp dụng từ kỳ tính thuế năm 2026.
3. Luật Thuế thu nhập cá nhân số 04/2007/QH12 đã được sửa đổi, bổ sung một số điều theo Luật số 26/2012/QH13, Luật số 71/2014/QH13, Luật số 31/2024/QH15, Luật số 48/2024/QH15, Luật số 56/2025/QH15, Luật số 71/2025/QH15, Luật số 93/2025/QH15 hết hiệu lực kể từ ngày Luật này có hiệu lực thi hành; riêng các quy định liên quan đến thu nhập từ kinh doanh, từ tiền lương, tiền công của cá nhân cư trú hết hiệu lực thi hành từ kỳ tính thuế năm 2026.

Cuối cùng, căn cứ khoản 6, khoản 11 Điều 3 Luật Quản lý thuế 2019 quy định về kỳ tính thuế, năm tính thuế như sau:

Giải thích từ ngữ
Trong Luật này, các từ ngữ dưới đây được hiểu như sau:
...
6. Kỳ tính thuế là khoảng thời gian để xác định số tiền thuế phải nộp ngân sách nhà nước theo quy định của pháp luật về thuế.
..
11. Năm tính thuế được xác định theo năm dương lịch từ ngày 01 tháng 01 đến ngày 31 tháng 12; trường hợp năm tài chính khác năm dương lịch thì năm tính thuế áp dụng theo năm tài chính.

Từ các quy định trên, các nội dung liên quan đến thu nhập từ kinh doanh và từ tiền lương, tiền công của cá nhân cư trú (bao gồm biểu thuế thu nhập cá nhân lũy tiến từng phần với 5 bậc) sẽ được áp dụng từ kỳ tính thuế năm 2026.

Tại Việt Nam, kỳ tính thuế được xác định theo năm dương lịch, tức từ ngày 01/01 đến ngày 31/12 hằng năm.

Do đó, biểu thuế TNCN 5 bậc sẽ chính thức áp dụng cho kỳ tính thuế 2026; đồng nghĩa với việc từ ngày 01/01/2026, doanh nghiệp phải thực hiện tạm tính và khấu trừ thuế thu nhập cá nhân hằng tháng hoặc hằng quý theo mức thuế mới.

Sau đó, trong khoảng thời gian từ ngày 01/01/2027 đến 31/03/2027, người nộp thuế sẽ tiến hành quyết toán thuế để xác định chính xác số thuế phải nộp cho cả năm 2026.

Trên đây là nội dung "Áp dụng biểu thuế TNCN 5 bậc theo Luật Thuế thu nhập cá nhân 2025 từ 1/1/2026 hay 1/7/2026?".

Xem thêm:

>>> Tổng hợp điểm mới Luật Thuế thu nhập cá nhân số 109/2025/QH15?

>>> Hướng dẫn cá nhân quyết toán thuế TNCN 2025 trên Cổng dịch vụ Công Thuế

Áp dụng biểu thuế TNCN 5 bậc theo Luật Thuế thu nhập cá nhân 2025 từ 1/1/2026 hay 1/7/2026?

Áp dụng biểu thuế TNCN 5 bậc theo Luật Thuế thu nhập cá nhân 2025 từ 1/1/2026 hay 1/7/2026? (Hình từ Internet)

Tổng hợp 10 khoản thu nhập chịu thuế TNCN mới nhất 2026?

Căn cứ theo quy định tại Điều 3 Luật Thuế thu nhập cá nhân 2025 quy định về thu nhập chịu thuế thì năm 2026 các khoản thu nhập chịu thuế TNCN gồm:

(1) Thu nhập từ kinh doanh, bao gồm:

- Thu nhập từ hoạt động sản xuất, kinh doanh hàng hoá, dịch vụ;

- Thu nhập từ hoạt động hành nghề độc lập của cá nhân có giấy phép hoặc chứng chỉ hành nghề theo quy định của pháp luật;

- Thu nhập từ hoạt động đại lý, môi giới, hợp tác kinh doanh với tổ chức

- Thu nhập từ hoạt động kinh doanh thương mại điện tử, kinh doanh dựa trên nền tảng số.

(2) Thu nhập từ tiền lương, tiền công, bao gồm:

- Tiền lương, tiền công và các khoản có tính chất tiền lương, tiền công

- Tiền thù lao, các khoản lợi ích bằng tiền hoặc không bằng tiền dưới mọi hình thức

- Các khoản phụ cấp, trợ cấp, thu nhập khác trừ các khoản: phụ cấp, trợ cấp theo quy định của pháp luật về ưu đãi người có công; phụ cấp quốc phòng, an ninh; phụ cấp độc hại, nguy hiểm đối với ngành, nghề hoặc công việc ở nơi làm việc có yếu tố độc hại, nguy hiểm; phụ cấp thu hút, phụ cấp khu vực theo quy định của pháp luật; phụ cấp, trợ cấp, sinh hoạt phí do cơ quan Việt Nam ở nước ngoài chi trả; trợ cấp khó khăn đột xuất, trợ cấp tai nạn lao động, bệnh nghề nghiệp, trợ cấp một lần khi sinh con hoặc nhận nuôi con nuôi, trợ cấp do suy giảm khả năng lao động, trợ cấp hưu trí một lần, trợ cấp tuất hàng tháng và các khoản trợ cấp khác theo quy định của pháp luật về bảo hiểm xã hội; trợ cấp thôi việc, trợ cấp mất việc làm; trợ cấp mang tính chất bảo trợ xã hội và các khoản phụ cấp, trợ cấp, thu nhập khác không mang tính chất tiền lương, tiền công do Chính phủ quy định.

(3) Thu nhập từ đầu tư vốn, bao gồm:

- Tiền lãi cho vay

- Lợi tức cổ phần

- Thu nhập từ đầu tư vốn dưới các hình thức khác.

(4) Thu nhập từ chuyển nhượng vốn, bao gồm:

- Thu nhập từ chuyển nhượng phần vốn trong các tổ chức kinh tế

- Thu nhập từ chuyển nhượng chứng khoán

- Thu nhập từ chuyển nhượng vốn dưới các hình thức khác.

(5) Thu nhập từ chuyển nhượng bất động sản, bao gồm:

- Thu nhập từ chuyển nhượng quyền sử dụng đất và tài sản gắn liền với đất

- Thu nhập từ chuyển nhượng quyền sở hữu hoặc sử dụng nhà ở

- Thu nhập từ chuyển nhượng quyền thuê đất, quyền thuê mặt nước

- Các khoản thu nhập khác nhận được từ chuyển nhượng bất động sản dưới mọi hình thức.

(6) Thu nhập từ trúng thưởng, bao gồm:

- Trúng thưởng xổ số

- Trúng thưởng trong các hình thức khuyến mại

- Trúng thưởng trong các hình thức đặt cược

- Trúng thưởng trong các trò chơi, cuộc thi có thưởng và các hình thức trúng thưởng khác, trừ trúng thưởng trong casino.

(7) Thu nhập từ tiền bản quyền, bao gồm:

- Thu nhập từ chuyển giao, chuyển quyền sử dụng các đối tượng của quyền sở hữu trí tuệ

- Thu nhập từ chuyển giao công nghệ

(8) Thu nhập từ nhượng quyền thương mại.

(9) Thu nhập từ nhận thừa kế, quà tặng là chứng khoán, phần vốn trong các tổ chức kinh tế, cơ sở kinh doanh, bất động sản và các tài sản phải đăng ký sở hữu hoặc đăng ký sử dụng.

(10) Thu nhập khác, bao gồm:

- Thu nhập từ chuyển nhượng tên miền internet quốc gia Việt Nam “.vn”

- Thu nhập từ chuyển nhượng kết quả giảm phát thải khí nhà kính, tín chỉ các bon

- Thu nhập từ chuyển nhượng biển số xe trúng đấu giá theo quy định của pháp luật

- Thu nhập từ chuyển nhượng tài sản số

- Thu nhập từ chuyển nhượng vàng miếng.

Cá nhân được hoàn thuế TNCN khi nào theo quy định hiện hành?

Căn cứ Điều 8 Luật Thuế thu nhập cá nhân 2007 quy định về quản lý thuế và hoàn thuế như sau:

Quản lý thuế và hoàn thuế
1. Việc đăng ký thuế, kê khai, khấu trừ thuế, nộp thuế, quyết toán thuế, hoàn thuế, xử lý vi phạm pháp luật về thuế và các biện pháp quản lý thuế được thực hiện theo quy định của pháp luật về quản lý thuế.
2. Cá nhân được hoàn thuế trong các trường hợp sau đây:
a) Số tiền thuế đã nộp lớn hơn số thuế phải nộp;
b) Cá nhân đã nộp thuế nhưng có thu nhập tính thuế chưa đến mức phải nộp thuế;
c) Các trường hợp khác theo quyết định của cơ quan nhà nước có thẩm quyền.

Theo đó, cá nhân sẽ được hoàn thuế TNCN trong những trường hợp sau đây:

(1) Số tiền thuế đã nộp lớn hơn số thuế phải nộp;

(2) Cá nhân đã nộp thuế nhưng có thu nhập tính thuế chưa đến mức phải nộp thuế;

(3) Các trường hợp khác theo quyết định của cơ quan nhà nước có thẩm quyền.

Logo Thư viện Pháp luật
Đoàn Trung Tiến Chuyên viên pháp lý

Bài viết này có hữu ích không?

  • - Nội dung nêu trên là phần giải đáp, tư vấn của chúng tôi dành cho khách hàng của THƯ VIỆN PHÁP LUẬT. Nếu quý khách còn vướng mắc, vui lòng gửi về Email [email protected];
  • - Nội dung bài viết chỉ mang tính chất tham khảo;
  • - Điều khoản được áp dụng có thể đã hết hiệu lực tại thời điểm bạn đang đọc;
  • - Mọi ý kiến thắc mắc về bản quyền của bài viết vui lòng liên hệ qua địa chỉ mail [email protected];

Thuế Thu Nhập Cá Nhân Xem thêm

Bài viết mới nhất