Biểu thuế lũy tiến 5 bậc 2026: Áp dụng khi nào, Công thức tính thuế ra sao, Công thức Excel tính thuế có dạng như thế nào?
Theo quy định tại Điều 29 Luật Thuế thu nhập cá nhân 2025 quy định về hiệu lực thi hành thì Luật Thuế thu nhập cá nhân 2025 sẽ chính thức có hiệu lực thi hành từ 1/7/2026 trừ các quy định liên quan đến thu nhập từ kinh doanh, từ tiền lương, tiền công của cá nhân cư trú.
Căn cứ theo khoản 2 Điều 9 Luật Thuế thu nhập cá nhân 2025 Biểu thuế lũy tiến từng phần 5 bậc có dạng như sau:
Bậc thuế | Phần thu nhập tính thuế/năm (triệu đồng) | Phần thu nhập tính thuế/tháng (triệu đồng) | Thuế suất (%) |
1 | Đến 120 | Đến 10 | 5 |
2 | Trên 120 đến 360 | Trên 10 đến 30 | 10 |
3 | Trên 360 đến 720 | Trên 30 đến 60 | 20 |
4 | Trên 720 đến 1.200 | Trên 60 đến 100 | 30 |
5 | Trên 1.200 | Trên 100 | 35 |
Trên đây là thông tin về biểu thuế lũy tiến 5 bậc 2026?
MỌI NGƯỜI CŨNG HỎI 1. Biểu thuế lũy tiến 5 bậc áp dụng khi nào? Căn cứ vào Điều 29 Luật Thuế thu nhập cá nhân 2025 thì thời điểm áp dụng biểu thuế lũy tiến 5 bậc là từ 01/01/2026. 2. Công thức tính biểu thuế lũy tiến từng phần 2026? Theo Điều 8 Luật Thuế thu nhập cá nhân 2025, công thức tính biểu thuế lũy tiến từng phần 2026 như sau: Số tiền thuế thu nhập cá nhân = Thu nhập tính thuế x Thuế suất theo biểu thuế lũy tiến từng phần 3. Công thức excel tính thuế TNCN 2026? Có 2 công thức tính thuế TNCN 2026 là theo tháng và theo năm: - Theo tháng: =IF(TNTT<=10E6,TNTT*5%, IF(TNTT<=30E6,TNTT*10%-5E5, IF(TNTT<=60E6,TNTT*20%-35E5, IF(TNTT<=100E6,TNTT*30%-95E5, TNTT*35%-145E5)))) - Theo năm: IF(TNTT<=12E7,TNTT*5%, IF(TNTT<=36E7,TNTT*10%-6E6, IF(TNTT<=72E7,TNTT*20%-42E6, IF(TNTT<=120E7,TNTT*30%-114E6, TNTT*35%-174E6)))) |

Biểu thuế lũy tiến 5 bậc 2026: Áp dụng khi nào, Công thức tính thuế ra sao, Công thức Excel tính thuế có dạng như thế nào? (Hình từ Internet)
Có được tính biểu thuế lũy tiến 5 bậc đối với cá nhân không cư trú không?
Căn cứ vào Điều 21 Luật Thuế thu nhập cá nhân 2025 quy định về thuế thu nhập cá nhân đối với thu nhập từ tiền lương, tiền công của cá nhân không cư trú như sau:
Thuế thu nhập cá nhân đối với thu nhập từ tiền lương, tiền công
Thuế thu nhập cá nhân đối với thu nhập từ tiền lương, tiền công của cá nhân không cư trú được xác định bằng tổng số tiền lương, tiền công mà cá nhân không cư trú nhận được do thực hiện công việc tại Việt Nam nhân (x) với thuế suất 20%, không phân biệt nơi trả thu nhập.
Theo quy định trên số thuế TNCN phải nộp từ tiền lương của cá nhân không cư trú được xác định như sau:
Thu nhập chịu thuế | x | 20% | = | Số thuế phải nộp |
Theo đó, việc xác định số thuế TNCN phải nộp đối với cá nhân không cư trú sẽ dựa vào mức thu nhập chịu thuế và mức thuế suất cố định 20%, KHÔNG áp dụng biểu thuế lũy tiến từng phần 5 bậc mới giống như cá nhân cư trú.
Cập nhật danh sách chi tiết, cụ thể 24 khoản thu nhập được miễn thuế TNCN từ năm 2026?
Căn cứ quy định tại Điều 4 Luật Thuế thu nhập cá nhân về thu nhập được miễn thuế thì chi tiết 24 khoản thu nhập được miễn thuế thu nhập cá nhân, cụ thể như sau:
STT | Thu nhập được miễn thuế |
1 | Thu nhập từ chuyển nhượng, nhận thừa kế, quà tặng là bất động sản giữa vợ với chồng; cha đẻ, mẹ đẻ với con đẻ; cha nuôi, mẹ nuôi với con nuôi; cha chồng, mẹ chồng với con dâu; cha vợ, mẹ vợ với con rể; ông nội, bà nội với cháu nội; ông ngoại, bà ngoại với cháu ngoại; anh, chị, em ruột với nhau. |
2 | Thu nhập từ chuyển nhượng nhà ở, quyền sử dụng đất ở và tài sản gắn liền với đất ở của cá nhân trong trường hợp cá nhân chỉ có một nhà ở, đất ở duy nhất tại Việt Nam. |
3 | Thu nhập từ giá trị quyền sử dụng đất của cá nhân được Nhà nước giao đất. |
4 | Thu nhập của hộ gia đình, cá nhân trực tiếp sản xuất sản phẩm cây trồng, rừng trồng, chăn nuôi, thủy sản nuôi trồng, đánh bắt chưa qua chế biến thành các sản phẩm khác hoặc chỉ qua sơ chế thông thường; sản xuất muối; thu nhập từ lợi tức cổ phần của thành viên hợp tác xã, liên hiệp hợp tác xã nông nghiệp, cá nhân là nông dân ký kết hợp đồng với doanh nghiệp tham gia “Cánh đồng lớn”, trồng rừng sản xuất, nuôi trồng thủy sản. |
5 | Thu nhập từ chuyển đổi đất nông nghiệp của hộ gia đình, cá nhân được Nhà nước giao để sản xuất. |
6 | Thu nhập từ lãi trái phiếu chính phủ, lãi trái phiếu chính quyền địa phương, lãi tiền gửi tại tổ chức tín dụng, lãi từ hợp đồng bảo hiểm nhân thọ. |
7 | Thu nhập từ kiều hối. |
8 | Tiền lương làm việc ban đêm, làm thêm giờ, tiền lương, tiền công trả cho những ngày không nghỉ phép theo quy định của pháp luật. |
9 | Tiền lương hưu do Quỹ bảo hiểm xã hội chi trả; thu nhập do quỹ bảo hiểm hưu trí bổ sung, quỹ hưu trí tự nguyện chi trả. |
10 | Thu nhập từ học bổng, bao gồm: - Học bổng nhận được từ ngân sách nhà nước; - Học bổng nhận được từ tổ chức trong nước và ngoài nước theo chương trình hỗ trợ khuyến học của tổ chức đó. |
11 | Thu nhập từ bồi thường hợp đồng bảo hiểm nhân thọ, phi nhân thọ, tiền bồi thường tai nạn lao động, khoản bồi thường nhà nước và các khoản bồi thường khác theo quy định của pháp luật. |
12 | Thu nhập nhận được từ các tổ chức và quỹ từ thiện được cơ quan nhà nước có thẩm quyền cho phép thành lập hoặc công nhận, hoạt động vì mục đích từ thiện, nhân đạo, không vì mục tiêu lợi nhuận. |
13 | Thu nhập nhận được từ nguồn viện trợ nước ngoài vì mục đích từ thiện, nhân đạo dưới hình thức chính phủ và phi chính phủ được cơ quan nhà nước có thẩm quyền phê duyệt. |
14 | Thu nhập từ tiền lương, tiền công của thuyền viên là người Việt Nam làm việc cho các hãng tàu nước ngoài hoặc các hãng tàu Việt Nam vận tải quốc tế. |
15 | Thu nhập của cá nhân là chủ tàu, cá nhân có quyền sử dụng tàu và cá nhân làm việc trên tàu từ hoạt động cung cấp hàng hóa, dịch vụ trực tiếp phục vụ hoạt động khai thác, đánh bắt thủy sản xa bờ. |
16 | Thu nhập từ chuyển nhượng lần đầu kết quả giảm phát thải khí nhà kính của cá nhân được công nhận kết quả giảm phát thải khí nhà kính, tín chỉ các-bon của cá nhân được cấp tín chỉ các-bon; thu nhập từ tiền lãi trái phiếu xanh; thu nhập từ chuyển nhượng lần đầu trái phiếu xanh sau khi phát hành. |
17 | Thu nhập từ tiền lương, tiền công từ thực hiện nhiệm vụ khoa học, công nghệ và đổi mới sáng tạo. |
18 | Thu nhập từ quyền tác giả của nhiệm vụ khoa học, công nghệ và đổi mới sáng tạo khi kết quả nhiệm vụ được thương mại hóa theo quy định của pháp luật về khoa học, công nghệ và đổi mới sáng tạo, pháp luật về sở hữu trí tuệ. |
19 | Thu nhập của nhà đầu tư cá nhân, chuyên gia từ dự án khởi nghiệp sáng tạo, sáng lập viên cho doanh nghiệp khởi nghiệp sáng tạo, nhà đầu tư cá nhân góp vốn vào quỹ đầu tư mạo hiểm. |
20 | Thu nhập từ tiền lương, tiền công của chuyên gia nước ngoài làm việc tại chương trình, dự án tài trợ bằng nguồn vốn ODA không hoàn lại, chương trình, dự án phi chính phủ nước ngoài tại Việt Nam; cá nhân là người Việt Nam làm việc tại cơ quan đại diện của tổ chức quốc tế thuộc Hệ thống Liên hợp quốc tại Việt Nam; cá nhân tham gia lực lượng gìn giữ hòa bình của Liên hợp quốc. |
21 | Thu nhập sau khi đã nộp thuế thu nhập doanh nghiệp của cá nhân là chủ doanh nghiệp tư nhân, cá nhân là chủ công ty trách nhiệm hữu hạn một thành viên. |
Ngoài các khoản thu nhập được miễn thuế nêu trên, Điều 5 Luật Thuế thu nhập cá nhân 2025 còn quy định một số khoản thu nhập được miễn thuế có thời hạn khác cụ thể như sau:
22 | Miễn thuế thu nhập cá nhân trong thời hạn 05 năm đối với thu nhập từ tiền lương, tiền công của cá nhân là nhân lực công nghiệp công nghệ số chất lượng cao thuộc các trường hợp sau: - Thu nhập từ dự án hoạt động công nghiệp công nghệ số trong khu công nghệ số tập trung; - Thu nhập từ dự án nghiên cứu và phát triển, sản xuất sản phẩm công nghệ số trọng điểm, chip bán dẫn, hệ thống trí tuệ nhân tạo; - Thu nhập từ các hoạt động đào tạo nhân lực công nghiệp công nghệ số. |
23 | Miễn thuế thu nhập cá nhân trong thời hạn 05 năm đối với thu nhập từ tiền lương, tiền công của cá nhân là nhân lực công nghệ cao thực hiện hoạt động nghiên cứu và phát triển công nghệ cao hoặc công nghệ chiến lược thuộc Danh mục công nghệ cao được ưu tiên đầu tư phát triển hoặc Danh mục công nghệ chiến lược, Danh mục sản phẩm công nghệ chiến lược theo quy định của pháp luật về công nghệ cao. |
24 | Miễn thuế thu nhập cá nhân đối với chuyển nhượng chứng chỉ quỹ mở thành lập theo quy định của pháp luật về chứng khoán được nắm giữ từ 02 năm trở lên kể từ ngày mua. |
*Trên đây là chi tiết 24 khoản thu nhập được miễn thuế thu nhập cá nhân theo Luật Thuế thu nhập cá nhân mới nhất?
Lưu ý: Luật Thuế thu nhập cá nhân có hiệu lực thi hành từ ngày 01 tháng 7 năm 2026, trừ các quy định liên quan đến thu nhập từ kinh doanh, từ tiền lương, tiền công của cá nhân cư trú áp dụng từ kỳ tính thuế năm 2026.
Bài viết này có hữu ích không?
- - Nội dung nêu trên là phần giải đáp, tư vấn của chúng tôi dành cho khách hàng của THƯ VIỆN PHÁP LUẬT. Nếu quý khách còn vướng mắc, vui lòng gửi về Email [email protected];
- - Nội dung bài viết chỉ mang tính chất tham khảo;
- - Điều khoản được áp dụng có thể đã hết hiệu lực tại thời điểm bạn đang đọc;
- - Mọi ý kiến thắc mắc về bản quyền của bài viết vui lòng liên hệ qua địa chỉ mail [email protected];