Tổng hợp 13 khoản phụ cấp, trợ cấp được miễn thuế TNCN từ kỳ tính thuế năm 2026?
Dưới đây là chi tiết thông tin tổng hợp 13 khoản phụ cấp, trợ cấp được miễn thuế TNCN từ kỳ tính thuế năm 2026 căn cứ theo khoản 3 Điều 8 Nghị định 253/2026/NĐ-CP, quy định về nhóm phụ cấp, trợ cấp chính không tính vào thu nhập chịu thuế thu nhập cá nhân (TNCN), bao gồm:
(1) Trợ cấp, phụ cấp ưu đãi hàng tháng và trợ cấp một lần theo quy định của pháp luật về ưu đãi người có công;
(2) Trợ cấp hàng tháng, trợ cấp một lần đối với các đối tượng tham gia kháng chiến, bảo vệ tổ quốc, làm nhiệm vụ quốc tế, thanh niên xung phong đã hoàn thành nhiệm vụ;
(3) Trợ cấp, phụ cấp quốc phòng, an ninh; trợ cấp, phụ cấp đối với lực lượng vũ trang;
(4) Phụ cấp độc hại, nguy hiểm, bồi dưỡng bằng hiện vật đối với những ngành, nghề hoặc công việc ở nơi làm việc có yếu tố độc hại, nguy hiểm;
(5) Phụ cấp thu hút, phụ cấp khu vực;
(6) Phụ cấp, trợ cấp, sinh hoạt phí do cơ quan Việt Nam ở nước ngoài chi trả cho thành viên cơ quan Việt Nam ở nước ngoài, phu nhân/phu quân và con đi theo thành viên cơ quan Việt Nam ở nước ngoài theo quy định của Luật Cơ quan đại diện nước Cộng hòa xã hội chủ nghĩa Việt Nam ở nước ngoài, Nghị định 08/2019/NĐ-CP quy định một số chế độ đối với thành viên cơ quan Việt Nam ở nước ngoài và các văn bản sửa đổi, bổ sung hoặc thay thế;
(7) Trợ cấp tai nạn lao động, bệnh nghề nghiệp, trợ cấp một lần khi sinh con hoặc nhận nuôi con nuôi, trợ cấp do suy giảm khả năng lao động, trợ cấp hưu trí một lần, trợ cấp tuất hàng tháng và các khoản trợ cấp khác theo quy định của pháp luật về bảo hiểm xã hội;
(8) Trợ cấp khó khăn đột xuất, trợ cấp thất nghiệp, trợ cấp thôi việc, trợ cấp mất việc làm theo quy định của pháp luật.
Trường hợp tổ chức, doanh nghiệp có quy định cụ thể tại quy chế tài chính hoặc quy chế nội bộ hoặc hợp đồng lao động hoặc thỏa ước lao động về mức trợ cấp thôi việc, trợ cấp mất việc làm cao hơn mức quy định của pháp luật thì phần chi trả thực tế vượt mức này cũng không tính vào thu nhập chịu thuế của người lao động;
(9) Trợ cấp đối với các đối tượng được bảo trợ xã hội theo quy định của pháp luật về bảo trợ xã hội;
(10) Phụ cấp phục vụ đối với lãnh đạo cấp cao;
(11) Trợ cấp một lần đối với cá nhân khi chuyển công tác đến vùng có điều kiện kinh tế - xã hội đặc biệt khó khăn, hỗ trợ một lần đối với cán bộ, công chức làm công tác về chủ quyền biển đảo theo quy định của pháp luật. Trợ cấp chuyển vùng một lần đối với người nước ngoài đến cư trú tại Việt Nam, người Việt Nam đi làm việc ở nước ngoài, người Việt Nam cư trú dài hạn ở nước ngoài về Việt Nam làm việc.
Riêng trợ cấp chuyển vùng một lần đối với người nước ngoài đến cư trú tại Việt Nam, người Việt Nam đi làm việc ở nước ngoài, người Việt Nam cư trú dài hạn ở nước ngoài về Việt Nam làm việc theo mức ghi tại quyết định hoặc văn bản điều động, luân chuyển, quy chế tài chính hoặc quy chế nội bộ hoặc hợp đồng lao động hoặc thỏa ước lao động;
(12) Phụ cấp đối với nhân viên y tế thôn, bản;
(13) Phụ cấp đặc thù ngành, nghề.
Lưu ý:
Các khoản phụ cấp, trợ cấp không tính vào thu nhập chịu thuế quy định tại khoản này phải được cơ quan nhà nước có thẩm quyền quy định theo pháp luật về ưu đãi người có công, quốc phòng, an ninh, ngoại giao, lao động, bảo hiểm xã hội, y tế, giáo dục - đào tạo và pháp luật liên quan khác.
Trường hợp khoản phụ cấp, trợ cấp nhận được cao hơn mức phụ cấp, trợ cấp quy định thì phần vượt phải tính vào thu nhập chịu thuế thu nhập cá nhân của cá nhân, trừ quy định tại điểm h khoản 3 Điều 8 Nghị định 253/2026/NĐ-CP.
*Trên đây là thông tin tổng hợp 13 khoản phụ cấp, trợ cấp được miễn thuế TNCN từ kỳ tính thuế năm 2026?

Tổng hợp 13 khoản phụ cấp, trợ cấp được miễn thuế TNCN từ kỳ tính thuế năm 2026? (Hình từ Internet)
Các khoản thu nhập từ tiền lương tiền công được miễn thuế TNCN năm 2026?
Căn cứ tại Điều 4, Điều 5 Luật Thuế thu nhập cá nhân 2025 quy định các khoản thu nhập từ tiền lương tiền công được miễn thuế TNCN năm 2026 bao gồm:
(1) Tiền lương làm việc ban đêm, làm thêm giờ, tiền lương, tiền công trả cho những ngày không nghỉ phép theo quy định của pháp luật.
(2) Tiền lương hưu do Quỹ bảo hiểm xã hội chi trả; thu nhập do quỹ bảo hiểm hưu trí bổ sung, quỹ hưu trí tự nguyện chi trả.
(3) Thu nhập từ tiền lương, tiền công của thuyền viên là người Việt Nam làm việc cho các hãng tàu nước ngoài hoặc các hãng tàu Việt Nam vận tải quốc tế.
(4) Thu nhập từ tiền lương, tiền công từ thực hiện nhiệm vụ khoa học, công nghệ và đổi mới sáng tạo.
(5) Thu nhập từ tiền lương, tiền công của chuyên gia nước ngoài làm việc tại chương trình, dự án tài trợ bằng nguồn vốn ODA không hoàn lại, chương trình, dự án phi chính phủ nước ngoài tại Việt Nam; cá nhân là người Việt Nam làm việc tại cơ quan đại diện của tổ chức quốc tế thuộc Hệ thống Liên hợp quốc tại Việt Nam; cá nhân tham gia lực lượng gìn giữ hòa bình của Liên hợp quốc.
(6) Miễn thuế TNCN trong thời hạn 05 năm đối với thu nhập từ tiền lương, tiền công của cá nhân là nhân lực công nghiệp công nghệ số chất lượng cao thuộc các trường hợp sau:
+ Thu nhập từ dự án hoạt động công nghiệp công nghệ số trong khu công nghệ số tập trung;
+ Thu nhập từ dự án nghiên cứu và phát triển, sản xuất sản phẩm công nghệ số trọng điểm, chip bán dẫn, hệ thống trí tuệ nhân tạo;
+ Thu nhập từ các hoạt động đào tạo nhân lực công nghiệp công nghệ số.
(7) Miễn thuế TNCN trong thời hạn 05 năm đối với thu nhập từ tiền lương, tiền công của cá nhân là nhân lực công nghệ cao thực hiện hoạt động nghiên cứu và phát triển công nghệ cao hoặc công nghệ chiến lược thuộc Danh mục công nghệ cao được ưu tiên đầu tư phát triển hoặc Danh mục công nghệ chiến lược và sản phẩm công nghệ chiến lược theo quy định của pháp luật về công nghệ cao.
Quy định về miễn thuế TNCN đối với tiền làm thêm giờ, làm việc ban đêm từ 01/07/2026 kèm ví dụ cụ thể?
NỔI BẬT: Đã chốt lịch nghỉ 2/9/2026 chính thức
Căn cứ tại khoản 8 Điều 4 Luật Thuế thu nhập cá nhân 2025 quy định thu nhập miễn thuế TNCN như sau:
Thu nhập được miễn thuế
...
8. Tiền lương làm việc ban đêm, làm thêm giờ, tiền lương, tiền công trả cho những ngày không nghỉ phép theo quy định của pháp luật.
9. Tiền lương hưu do Quỹ bảo hiểm xã hội chỉ trả; thu nhập do quỹ bảo hiểm hưu trí bổ sung, quỹ hưu trí tự nguyện chi trả.
...
Theo đó, căn cứ vào Điều 26 Nghị định 253/2026/NĐ-CP quy định về tiền lương, tiền công làm việc ban đêm, làm thêm giờ, tiền lương, tiền công trả cho những ngày không nghỉ phép như sau:
Tiền lương, tiền công làm việc ban đêm, làm thêm giờ, tiền lương, tiền công trả cho những ngày không nghỉ phép
1. Miễn thuế thu nhập cá nhân đối với tiền lương, tiền công làm việc ban đêm, làm thêm giờ tại nơi làm việc phù hợp với quy định về điều kiện và thời gian theo pháp luật về lao động.
Tổ chức, doanh nghiệp trả thu nhập phải lập bảng kê phản ánh rõ thời gian làm đêm, làm thêm giờ tại nơi làm việc, khoản tiền lương làm đêm, làm thêm giờ đã trả cho người lao động. Bảng kê này được lưu tại tổ chức, doanh nghiệp trả thu nhập và xuất trình khi có yêu cầu của cơ quan thuế. Trường hợp không lập bảng kê riêng, tổ chức trả thu nhập có trách nhiệm chứng minh khoản tiền lương, tiền công làm việc ban đêm, làm thêm giờ tại nơi làm việc thông qua bảng lương, bảng chấm công, hợp đồng lao động và các tài liệu hợp pháp khác.
2. Miễn thuế thu nhập cá nhân đối với tiền lương, tiền công trả cho những ngày không nghỉ phép phù hợp với quy định về điều kiện và mức tiền lương, tiền công trả cho những ngày không nghỉ phép theo quy định tại khoản 3 Điều 113 của Bộ luật Lao động và quy định của Luật Cán bộ công chức, Luật Viên chức.
3. Trường hợp tiền lương, tiền công làm việc ban đêm, làm thêm giờ, tiền lương, tiền công trả cho những ngày không nghỉ phép vượt mức quy định của pháp luật thì phần vượt mức quy định tính vào thu nhập chịu thuế của cá nhân.
Tại Điều 98 Bộ luật Lao động 2019 có quy định tiền lương làm thêm giờ, làm việc vào ban đêm như sau:
Tiền lương làm thêm giờ, làm việc vào ban đêm
1. Người lao động làm thêm giờ được trả lương tính theo đơn giá tiền lương hoặc tiền lương thực trả theo công việc đang làm như sau:
a) Vào ngày thường, ít nhất bằng 150%;
b) Vào ngày nghỉ hằng tuần, ít nhất bằng 200%;
c) Vào ngày nghỉ lễ, tết, ngày nghỉ có hưởng lương, ít nhất bằng 300% chưa kể tiền lương ngày lễ, tết, ngày nghỉ có hưởng lương đối với người lao động hưởng lương ngày.
2. Người lao động làm việc vào ban đêm thì được trả thêm ít nhất bằng 30% tiền lương tính theo đơn giá tiền lương hoặc tiền lương thực trả theo công việc của ngày làm việc bình thường.
3. Người lao động làm thêm giờ vào ban đêm thì ngoài việc trả lương theo quy định tại khoản 1 và khoản 2 Điều này, người lao động còn được trả thêm 20% tiền lương tính theo đơn giá tiền lương hoặc tiền lương theo công việc làm vào ban ngày của ngày làm việc bình thường hoặc của ngày nghỉ hằng tuần hoặc của ngày nghỉ lễ, tết.
...
Đồng thời tham khảo thêm tại Công văn 14530/DON-QLDN1 năm 2026 Tải về có hướng dẫn như sau:
Trường hợp tiền lương, tiền công làm việc ban đêm, làm thêm giờ tại nơi làm việc đáp ứng quy định về điều kiện và thời gian theo pháp luật về lao động thì thuộc diện thu nhập miễn thuế TNCN theo quy định tại khoản 1 Điều 26 Nghị định 253/2026/NĐ-CP.
Trường hợp tiền lương, tiền công làm việc ban đêm, làm thêm giờ vượt mức quy định của pháp luật thì phần vượt mức quy định tính vào thu nhập chịu thuế của cá nhân theo quy định tại khoản 3 Điều 26 Nghị định 253/2026/NĐ-CP.
Như vậy, theo các quy định trên, từ ngày 01/7/2026, khoản tiền làm thêm giờ, làm việc ban đêm được miễn thuế TNCN khi đáp ứng đầy đủ điều kiện theo quy định mới như sau:
- Tiền lương được trả đúng quy định của Bộ luật Lao động 2019.
- Đáp dụng đối với khoản tiền lương, tiền công làm việc ban đêm, làm thêm giờ đáp ứng đúng điều kiện, thời gian theo quy định của pháp luật lao động.
- Doanh nghiệp có đầy đủ hồ sơ chứng minh như: bảng chấm công, bảng lương, quyết định làm thêm (nếu có), hợp đồng lao động hoặc các tài liệu hợp pháp khác. Trường hợp khoản tiền trả vượt mức quy định của pháp luật thì phần vượt mức phải tính vào thu nhập chịu thuế TNCN. Cụ thể:
+ Được miễn thuế TNCN: Tiền lương, tiền công làm việc ban đêm, làm thêm giờ tại nơi làm việc đáp ứng đúng quy định của pháp luật về lao động; doanh nghiệp phải lập bảng kê hoặc có đủ bảng lương, bảng chấm công, hợp đồng lao động và các tài liệu hợp pháp khác để chứng minh khoản thu nhập này.
+ Không được miễn thuế toàn bộ: Nếu tiền lương, tiền công làm việc ban đêm, làm thêm giờ hoặc tiền lương, tiền công trả cho những ngày không nghỉ phép vượt mức theo quy định của pháp luật, thì chỉ phần trong mức quy định được miễn thuế, còn phần vượt mức phải tính vào thu nhập chịu thuế TNCN.
Ví dụ cụ thể về cách áp dụng Quy định về miễn thuế TNCN đối với tiền làm thêm giờ, làm việc ban đêm từ 01/07/2026:
Ví dụ 1: Làm thêm đúng quy định ⇒ Được miễn thuế TNCN Anh A có mức lương 100.000 đồng/giờ. Trong tháng 8/2026, anh A làm thêm 10 giờ vào các ngày làm việc bình thường. Việc bố trí làm thêm đáp ứng đúng quy định của Bộ luật Lao động và tổng số giờ làm thêm lũy kế trong năm vẫn nằm trong giới hạn pháp luật cho phép. Như vậy, doanh nghiệp trả lương làm thêm đúng mức 150%. Tiền lương làm thêm = 100.000 × 150% × 10 giờ = 1.500.000 đồng. Do việc làm thêm đáp ứng đúng quy định về điều kiện, thời gian làm thêm và doanh nghiệp có đầy đủ hồ sơ chứng minh nên: => Toàn bộ 1.500.000 đồng được miễn thuế TNCN. Ví dụ 2: Làm thêm vượt thời gian theo quy định ⇒ Phần vượt không được miễn thuế Giả sử doanh nghiệp thuộc trường hợp chỉ được sử dụng người lao động làm thêm tối đa 200 giờ/năm. Đến cuối năm 2026, doanh nghiệp rà soát và xác định anh B đã làm thêm 230 giờ. Doanh nghiệp vẫn trả tiền lương làm thêm đúng theo mức quy định của Bộ luật Lao động. Khi đó: Tiền lương tương ứng với 200 giờ làm thêm trong giới hạn pháp luật cho phép ⇒ được miễn thuế TNCN. Tiền lương tương ứng với 30 giờ làm thêm vượt giới hạn ⇒ không thuộc diện miễn thuế, phải tính vào thu nhập chịu thuế TNCN. Ví dụ này cho thấy, không phải cứ là tiền lương làm thêm giờ thì đều được miễn thuế, mà chỉ phần tiền lương tương ứng với thời gian làm thêm hợp pháp mới được hưởng ưu đãi. |
*Trên đây là nội dung Quy định về miễn thuế TNCN đối với tiền làm thêm giờ, làm việc ban đêm từ 01/07/2026 kèm ví dụ cụ thể?
Bài viết này có hữu ích không?
- - Nội dung nêu trên là phần giải đáp, tư vấn của chúng tôi dành cho khách hàng của THƯ VIỆN PHÁP LUẬT. Nếu quý khách còn vướng mắc, vui lòng gửi về Email [email protected];
- - Nội dung bài viết chỉ mang tính chất tham khảo;
- - Điều khoản được áp dụng có thể đã hết hiệu lực tại thời điểm bạn đang đọc;
- - Mọi ý kiến thắc mắc về bản quyền của bài viết vui lòng liên hệ qua địa chỉ mail [email protected];