Biển số xe của 11 tỉnh thành không thực hiện sáp nhập 2025? Lệ phí Cấp lần đầu chứng nhận đăng ký xe kèm theo biển số?

Đoàn Tú Uyên 435 lượt xem
15:55 | 27/04/2025
Biển số xe của những tỉnh thành không thực hiện sáp nhập? Lệ phí khi Cấp lần đầu chứng nhận đăng ký xe kèm theo biển số hiện nay là bao nhiêu?
Nội dung chính
  1. Biển số xe của 11 tỉnh thành không thực hiện sáp nhập?
  2. Lệ phí Cấp lần đầu chứng nhận đăng ký xe kèm theo biển số hiện nay là bao nhiêu?
  3. Trương hợp nào được miễn lệ phí đăng ký xe?

Biển số xe của 11 tỉnh thành không thực hiện sáp nhập?

Theo danh sách tên gọi các tỉnh thành sau sáp nhập được ban hành kèm theo Nghị quyết 60-NQ/TW năm 2025, các tỉnh thành không thực hiện sáp nhập bao gồm:

1. Thành phố Hà Nội.

2. Thành phố Huế.

3. Tỉnh Lai Châu.

4. Tỉnh Điện Biên.

5. Tỉnh Sơn La.

6. Tỉnh Lạng Sơn.

7. Tỉnh Quảng Ninh.

8. Tỉnh Thanh Hoá.

9. Tỉnh Nghệ An.

10. Tỉnh Hà Tĩnh.

11. Tỉnh Cao Bằng.

Theo Phụ lục 02 được ban hành kèm theo Thông tư 79/2024/TT-BCA, quy định về ký hiệu biển số xe của các tỉnh thành Việt Nam hiện nay thì biển số xe của 11 tỉnh thành không thực hiện sáp nhập như sau:

- Biển số xe của Thành phố Hà Nội là các số 29,30,31,32,33 và 40

- Biển số xe của Thành phố Huế là số 75.

- Biển số xe của Tỉnh Lai Châu là số 25.

- Biển số xe của Tỉnh Điện Biên là số 27.

- Biển số xe của Tỉnh Sơn La là số 26.

- Biển số xe của Tỉnh Lạng Sơn là số 12.

- Biển số xe của Tỉnh Quảng Ninh là số 14.

- Biển số xe của Tỉnh Thanh Hoá là số 36.

- Biển số xe của Tỉnh Nghệ An là số 37.

- Biển số xe của Tỉnh Hà Tĩnh là số 38.

- Biển số xe của Tỉnh Cao Bằng là số 11.

Biển số xe của 11 tỉnh thành không thực hiện sáp nhập?

Biển số xe của 11 tỉnh thành không thực hiện sáp nhập? (Hình từ Internet)

Lệ phí Cấp lần đầu chứng nhận đăng ký xe kèm theo biển số hiện nay là bao nhiêu?

Căn cứ tại Điều 5 Thông tư 60/2023/TT-BTC có quy định như sau:

Số TT

Nội dung thu lệ phí

Khu vực I

Khu vực II

Khu vực III

I

Cấp lần đầu chứng nhận đăng ký kèm theo biển số




1

Xe ô tô, trừ xe ô tô quy định tại điểm 2, điểm 3 Mục này

500.000

150.000

150.000

2

Xe ô tô chở người từ 9 chỗ trở xuống (bao gồm cả xe con pick-up)

20.000.000

1.000.000

200.000

3

Rơ moóc, sơ mi rơ moóc đăng ký rời

200.000

150.000

150.000

4

Xe mô tô




a

Trị giá đến 15.000.000 đồng

1.000.000

200.000

150.000

b

Trị giá trên 15.000.000 đồng đến 40.000.000 đồng

2.000.000

400.000

150.000

c

Trị giá trên 40.000.000 đồng

4.000.000

800.000

150.000

Theo quy định trên, lệ phí khi Cấp lần đầu chứng nhận đăng ký xe kèm theo biển số hiện nay sẽ dao động từ 500.000 đồng đến 20.000.000 đồng tùy từng loại xe và từng khu vực khác nhau.

Việc phân chia khu vực I, khu vực II, khu vực III được quy định tại Điều 4 Thông tư 60/2023/TT-BTC như sau:

Khu vực I gồm: Thành phố Hà Nội, Thành phố Hồ Chí Minh bao gồm tất cả các quận, huyện trực thuộc thành phố không phân biệt nội thành hay ngoại thành.

Khu vực II gồm: Thành phố trực thuộc Trung ương (trừ Thành phố Hà Nội, Thành phố Hồ Chí Minh) bao gồm tất cả các quận, huyện trực thuộc thành phố không phân biệt nội thành hay ngoại thành; thành phố trực thuộc tỉnh, thị xã bao gồm tất cả các phường, xã thuộc thành phố, thị xã không phân biệt phường nội thành, nội thị hay xã ngoại thành, ngoại thị.

Khu vực III gồm: Các khu vực khác ngoài khu vực I và khu vực II.

Trương hợp nào được miễn lệ phí đăng ký xe?

Tại Điều 6 Thông tư 60/2023/TT-BTC có quy định những trường hợp được miễn lệ phí đăng ký xe như sau:

[1]. Cơ quan đại diện ngoại giao, cơ quan lãnh sự, cơ quan đại diện của tổ chức quốc tế thuộc hệ thống Liên hợp quốc.

[2]. Viên chức ngoại giao, viên chức lãnh sự, nhân viên hành chính kỹ thuật của cơ quan đại diện ngoại giao và cơ quan lãnh sự nước ngoài, thành viên các tổ chức quốc tế thuộc hệ thống Liên hợp quốc và thành viên của gia đình họ không phải là công dân Việt Nam hoặc không thường trú tại Việt Nam được Bộ Ngoại giao Việt Nam hoặc cơ quan ngoại vụ địa phương (được Bộ Ngoại giao ủy quyền) cấp chứng minh thư ngoại giao; chứng minh thư công vụ hoặc chứng thư lãnh sự.

Trường hợp này khi đăng ký cấp giấy chứng nhận, biển số phương tiện giao thông, người đăng ký phải xuất trình với cơ quan đăng ký chứng minh thư ngoại giao; chứng minh thư công vụ hoặc chứng thư lãnh sự theo quy định của Bộ Ngoại giao.

[3]. Tổ chức, cá nhân nước ngoài khác (cơ quan đại diện của tổ chức quốc tế liên chính phủ ngoài hệ thống Liên hợp quốc, cơ quan đại diện của tổ chức phi chính phủ, các đoàn của tổ chức quốc tế, thành viên của cơ quan và tổ chức khác) không thuộc đối tượng nêu tại mục [1] và mục [2], nhưng được miễn nộp hoặc không phải nộp lệ phí cấp chứng nhận đăng ký, biển số phương tiện giao thông theo cam kết quốc tế, điều ước quốc tế mà nước Cộng hòa xã hội chủ nghĩa Việt Nam là thành viên hoặc thỏa thuận quốc tế giữa bên ký kết Việt Nam với bên ký kết nước ngoài. Trường hợp này tổ chức, cá nhân phải cung cấp cho cơ quan đăng ký: Bản chụp cam kết quốc tế, điều ước quốc tế hoặc thỏa thuận quốc tế.

[4]. Xe mô tô ba bánh chuyên dùng cho người khuyết tật.

Logo Thư viện Pháp luật
Đoàn Tú Uyên Chuyên viên pháp lý

Bài viết này có hữu ích không?

  • - Nội dung nêu trên là phần giải đáp, tư vấn của chúng tôi dành cho khách hàng của THƯ VIỆN PHÁP LUẬT. Nếu quý khách còn vướng mắc, vui lòng gửi về Email [email protected];
  • - Nội dung bài viết chỉ mang tính chất tham khảo;
  • - Điều khoản được áp dụng có thể đã hết hiệu lực tại thời điểm bạn đang đọc;
  • - Mọi ý kiến thắc mắc về bản quyền của bài viết vui lòng liên hệ qua địa chỉ mail [email protected];

Phí - Lệ Phí Xem thêm

Bài viết mới nhất