Yêu cầu về thời gian đào tạo nghiệp vụ đối với Thừa hành viên tối đa mấy tháng?

Thư Viện Pháp Luật 153 lượt xem
08:57 | 13/06/2026
Từ 01/7/2026, thời gian đào tạo nghiệp vụ đối với Thừa hành viên tối đa mấy tháng?
Nội dung chính
  1. Yêu cầu về thời gian đào tạo nghiệp vụ đối với Thừa hành viên tối đa mấy tháng?
  2. 06 tiêu chuẩn bổ nhiệm Thừa hành viên là gì?
  3. Thừa hành viên không được thực hiện những việc nào?

Yêu cầu về thời gian đào tạo nghiệp vụ đối với Thừa hành viên tối đa mấy tháng?

Điều 5 Nghị định 151/2026/NĐ-CP quy định thời gian đào tạo nghiệp vụ Thừa hành viên thực hiện theo chương trình khung do Bộ trưởng Bộ Tư pháp phê duyệt, thời gian đào tạo từ không quá 03 tháng đến tối đa không quá 06 tháng.

Bên cạnh đó, thực hiện thời gian đào tạo nghiệp vụ Thừa hành viên không quá 03 tháng đối với những người sau:

- Người đã có thời gian làm thẩm phán, kiểm sát viên, điều tra viên, luật sư, công chứng viên từ 05 năm trở lên;

- Giáo sư, phó giáo sư chuyên ngành luật, tiến sĩ luật; giảng viên chính, giảng viên cao cấp, nghiên cứu viên chính, nghiên cứu viên cao cấp trong lĩnh vực pháp luật;

- Thẩm tra viên chính, thẩm tra viên cao cấp ngành tòa án; kiểm tra viên chính, kiểm tra viên cao cấp ngành kiểm sát; thẩm tra viên chính, thẩm tra viên cao cấp, chấp hành viên ngành thi hành án dân sự.

- Thanh tra viên chính, thanh tra viên cao cấp;

- Chuyên viên chính, chuyên viên cao cấp trong lĩnh vực pháp luật;

- Pháp chế viên chính, pháp chế viên cao cấp.

(khoản 2, khoản 3 Điều 5 Nghị định 151/2026/NĐ-CP)

Yêu cầu về thời gian đào tạo nghiệp vụ đối với Thừa hành viên tối đa mấy tháng?

Yêu cầu về thời gian đào tạo nghiệp vụ đối với Thừa hành viên tối đa mấy tháng? (Hình từ Internet)

06 tiêu chuẩn bổ nhiệm Thừa hành viên là gì?

Căn cứ Điều 4 Nghị định 151/2026/NĐ-CP quy định tiêu chuẩn bổ nhiệm Thừa hành viên bao gồm 06 tiêu chuẩn:

(1) Là công dân Việt Nam không quá 65 tuổi, thường trú tại Việt Nam, tuân thủ Hiến pháp và pháp luật, có phẩm chất đạo đức tốt;

(2) Có trình độ cử nhân luật trở lên;

(3) Có thời gian công tác pháp luật ít nhất 03 năm tại các cơ quan, tổ chức sau khi đã có bằng cử nhân luật trở lên;

(4) Tốt nghiệp khóa đào tạo nghiệp vụ Thừa hành viên hoặc được công nhận tương đương đào tạo nghiệp vụ Thừa hành viên theo quy định tại Điều 5 Nghị định này;

(5) Đạt yêu cầu kiểm tra kết quả tập sự hành nghề Thừa hành viên;

(6) Không thuộc trường hợp quy định tại Điều 9 Nghị định 151/2026/NĐ-CP.

Thừa hành viên không được thực hiện những việc nào?

Điều 16 Luật Thi hành án dân sự 2025 quy định Thừa hành viên không được thực hiện 07 việc sau đây:

(1) Nhận hối lộ; chiếm đoạt, sử dụng trái phép vật chứng, tiền, tài sản thi hành án; phá hủy niêm phong, tiêu dùng, đánh tráo, cất giấu, hủy hoại, tẩu tán vật chứng, tài sản tạm giữ, thay đổi hiện trạng, chuyển quyền sở hữu, quyền sử dụng tài sản thi hành án;

(2) Lợi dụng, lạm dụng chức vụ, quyền hạn cản trở, can thiệp trái pháp luật việc giải quyết việc thi hành án hoặc lợi dụng ảnh hưởng của mình tác động đến người có trách nhiệm thi hành án; cố ý thi hành trái nội dung bản án, quyết định; lợi dụng, lạm dụng chức vụ, quyền hạn để thi hành trái pháp luật, trì hoãn việc thi hành án;

(3) Giả mạo, làm sai lệch văn bản, hồ sơ, tài liệu, thông tin, dữ liệu điện tử để trốn tránh nghĩa vụ thi hành án hoặc kéo dài thời gian tổ chức thi hành án; làm lộ thông tin hoặc lợi dụng, lạm dụng thông tin về tài khoản, thu nhập, tài sản của người phải thi hành án để sử dụng trái phép hoặc làm ảnh hưởng đến việc thi hành án;

(4) Vi phạm chuẩn mực đạo đức hành nghề Thừa hành viên;

(5) Lợi dụng, lạm dụng nhiệm vụ, quyền hạn được giao, sử dụng thông tin được cung cấp để đe dọa, nhũng nhiễu hoặc thực hiện hành vi vi phạm pháp luật khác đối với cơ quan, tổ chức, cá nhân trong quá trình tổ chức thi hành án;

(6) Trực tiếp tổ chức việc thi hành án liên quan đến quyền, lợi ích của bản thân và của vợ, chồng, con đẻ, con nuôi của Thừa hành viên; cha đẻ, mẹ đẻ, cha nuôi, mẹ nuôi, ông nội, bà nội, ông ngoại, bà ngoại, bác, chú, cậu, cô, dì và anh, chị, em ruột của Thừa hành viên, của vợ hoặc chồng của Thừa hành viên; cháu ruột mà Thừa hành viên là ông, bà, bác, chú, cậu, cô, dì;

(7) Đồng thời hành nghề tại 02 văn phòng thi hành án dân sự trở lên; đồng thời là luật sư, công chứng viên, quản tài viên, đấu giá viên, giám định viên, thẩm định viên về giá.

(khoản 3 Điều 16 Luật Thi hành án dân sự 2025)

Lưu ý: Nghị định 151/2026/NĐ-CP và Luật Thi hành án dân sự 2025 có hiệu lực từ 01/07/2026.

Logo Thư viện Pháp luật
Thư Viện Pháp Luật Chuyên viên pháp lý

Bài viết này có hữu ích không?

  • - Nội dung nêu trên là phần giải đáp, tư vấn của chúng tôi dành cho khách hàng của THƯ VIỆN PHÁP LUẬT. Nếu quý khách còn vướng mắc, vui lòng gửi về Email [email protected];
  • - Nội dung bài viết chỉ mang tính chất tham khảo;
  • - Điều khoản được áp dụng có thể đã hết hiệu lực tại thời điểm bạn đang đọc;
  • - Mọi ý kiến thắc mắc về bản quyền của bài viết vui lòng liên hệ qua địa chỉ mail [email protected];

Công chức Xem thêm

Bài viết mới nhất