Xem danh sách người lao động có nhu cầu tham gia việc làm công ở đâu?

— 161 lượt xem
22:35 | 24/02/2026
Theo quy định tại Nghị định 338, xem danh sách người lao động có nhu cầu tham gia việc làm công ở đâu?
Nội dung chính
  1. Xem danh sách người lao động có nhu cầu tham gia việc làm công ở đâu?
  2. Nguồn kinh phí thực hiện hoạt động dịch vụ việc làm của Tổ chức dịch vụ việc làm công được quy định ra sao?
  3. Nhiệm vụ của Tổ chức dịch vụ việc làm công gồm những gì?

Xem danh sách người lao động có nhu cầu tham gia việc làm công ở đâu?

Theo quy định tại Điều 19 Nghị định 338/2025/NĐ-CP như sau:

Đăng ký tham gia việc làm công
1. Người lao động có nhu cầu tham gia việc làm công đăng ký tham gia chương trình, dự án, hoạt động thực hiện chính sách việc làm công với Ủy ban nhân dân cấp xã nơi ở hiện tại. Nội dung đăng ký bao gồm:
a) Họ và tên, giới tính;
b) Ngày, tháng, năm sinh;
c) Số căn cước công dân hoặc căn cước; ngày cấp, nơi cấp;
d) Trình độ chuyên môn kỹ thuật, trình độ kỹ năng nghề (nếu có);
đ) Địa chỉ nơi ở hiện tại;
e) Diện đối tượng ưu tiên (nếu có): người dân tộc thiểu số; người thuộc hộ nghèo; người thuộc hộ cận nghèo; người cao tuổi; người khuyết tật; người trong hộ gia đình đang trực tiếp nuôi dưỡng, chăm sóc người khuyết tật đặc biệt nặng; người nhận nuôi dưỡng, chăm sóc người khuyết tật đặc biệt nặng; người có đất thu hồi thuộc đối tượng được hỗ trợ đào tạo, chuyển đổi nghề và tìm kiếm việc làm theo quy định của pháp luật về đất đai.
2. Ủy ban nhân dân cấp xã lập danh sách người lao động có nhu cầu tham gia việc làm công; niêm yết công khai tại trụ sở, các nơi sinh hoạt cộng đồng và thông báo trên các phương tiện truyền thông của cấp xã trong thời gian ít nhất 05 ngày làm việc.

Theo đó, Ủy ban nhân dân cấp xã lập danh sách người lao động có nhu cầu tham gia việc làm công; niêm yết công khai tại trụ sở, các nơi sinh hoạt cộng đồng và thông báo trên các phương tiện truyền thông của cấp xã trong thời gian ít nhất 05 ngày làm việc.

Như vậy, có thể xem danh sách người lao động có nhu cầu tham gia việc làm công tại trụ sở, các nơi sinh hoạt cộng đồng và thông báo trên các phương tiện truyền thông của cấp xã.

Xem danh sách người lao động có nhu cầu tham gia việc làm công ở đâu?

Xem danh sách người lao động có nhu cầu tham gia việc làm công ở đâu? (Hình từ Internet)

Nguồn kinh phí thực hiện hoạt động dịch vụ việc làm của Tổ chức dịch vụ việc làm công được quy định ra sao?

Căn cứ theo Điều 9 Nghị định 352/2025/NĐ-CP quy định như sau:

Nguồn kinh phí
1. Nguồn ngân sách nhà nước theo quy định của Chính phủ về cơ chế tự chủ tài chính của đơn vị sự nghiệp công lập.
2. Nguồn kinh phí từ Quỹ bảo hiểm thất nghiệp theo quy định của Chính phủ về cơ chế tài chính bảo hiểm thất nghiệp, chi tổ chức và hoạt động bảo hiểm thất nghiệp.
3. Nguồn thu từ hoạt động dịch vụ của Tổ chức dịch vụ việc làm công theo quy định của pháp luật.
4. Nguồn thu hợp pháp khác.

Theo đó, nguồn kinh phí thực hiện hoạt động dịch vụ việc làm của Tổ chức dịch vụ việc làm công được quy định như sau:

- Nguồn ngân sách nhà nước theo quy định của Chính phủ về cơ chế tự chủ tài chính của đơn vị sự nghiệp công lập.

- Nguồn kinh phí từ Quỹ bảo hiểm thất nghiệp theo quy định của Chính phủ về cơ chế tài chính bảo hiểm thất nghiệp, chi tổ chức và hoạt động bảo hiểm thất nghiệp.

- Nguồn thu từ hoạt động dịch vụ của Tổ chức dịch vụ việc làm công theo quy định của pháp luật.

- Nguồn thu hợp pháp khác.

Nhiệm vụ của Tổ chức dịch vụ việc làm công gồm những gì?

Căn cứ theo khoản 1 Điều 7 Nghị định 352/2025/NĐ-CP quy định về nội dung hoạt động của Tổ chức dịch vụ việc làm công.

Theo đó, nhiệm vụ của Tổ chức dịch vụ việc làm công bao gồm:

- Hoạt động tư vấn, gồm:

+ Tư vấn, định hướng nghề nghiệp, khung trình độ kỹ năng nghề quốc gia;

Tư vấn việc làm cho người lao động để lựa chọn vị trí việc làm phù hợp với khả năng và nguyện vọng;

+ Tư vấn về kỹ năng tham gia dự tuyển; về tự tạo việc làm, tìm việc làm trong nước và ngoài nước;

+ Tư vấn cho cơ quan, tổ chức, cá nhân về tuyển, sử dụng và quản lý lao động; về quản trị và phát triển việc làm, phát triển nguồn nhân lực;

+ Tư vấn về chính sách lao động, việc làm cho người lao động, người sử dụng lao động.

- Giới thiệu việc làm cho người lao động, gồm:

+ Giới thiệu việc làm ở trong nước cho người lao động;

+ Giới thiệu việc làm ở nước ngoài cho người lao động thông qua các doanh nghiệp được cấp phép đưa người lao động Việt Nam đi làm việc ở nước ngoài theo hợp đồng, tổ chức, cá nhân đầu tư ra nước ngoài hoặc đơn vị sự nghiệp công lập thuộc bộ, cơ quan ngang bộ, cơ quan thuộc Chính phủ được giao nhiệm vụ đưa người lao động Việt Nam đi làm việc ở nước ngoài theo hợp đồng theo quy định của Luật Người lao động Việt Nam đi làm việc ở nước ngoài theo hợp đồng 2020.

- Cung ứng và giới thiệu lao động cho người sử dụng lao động, gồm:

+ Tuyển lao động thông qua thi tuyển để lựa chọn, giới thiệu những người đủ điều kiện, đáp ứng yêu cầu của người sử dụng lao động;

+ Giới thiệu lao động theo yêu cầu của người sử dụng lao động.

- Thu thập, phân tích, lưu trữ và cung cấp thông tin về thị trường lao động.

Logo Thư viện Pháp luật
— Chuyên viên pháp lý

Bài viết này có hữu ích không?

  • - Nội dung nêu trên là phần giải đáp, tư vấn của chúng tôi dành cho khách hàng của THƯ VIỆN PHÁP LUẬT. Nếu quý khách còn vướng mắc, vui lòng gửi về Email [email protected];
  • - Nội dung bài viết chỉ mang tính chất tham khảo;
  • - Điều khoản được áp dụng có thể đã hết hiệu lực tại thời điểm bạn đang đọc;
  • - Mọi ý kiến thắc mắc về bản quyền của bài viết vui lòng liên hệ qua địa chỉ mail [email protected];

Vấn đề khác trong lao động Xem thêm

Lao Động Tiền Lương
Một số quan hệ lao động trong thực tế vi phạm các nguyên tắc cơ bản của pháp luật lao động là gì? Chuyên đề học tập Giáo dục kinh tế và pháp luật 11 - Chân trời sáng tạo

Một số quan hệ lao động trong thực tế vi phạm các nguyên tắc cơ bản của pháp luật lao động là những trường hợp nào và cần vận dụng kiến thức trong Chuyên đề học tập Giáo dục kinh tế và pháp luật 11 – Chân trời sáng tạo để nhận diện, phân tích ra sao?

Bài viết mới nhất

Lao Động Tiền Lương
Từ 01/01/2027, phụ nữ được hỗ trợ tối thiểu 2.000.000 đồng/người từ ngân sách địa phương ở 34 tỉnh thành phố trong trường hợp nào theo Nghị định 168?

Từ ngày 01/01/2027, những trường hợp nào phụ nữ được hỗ trợ tài chính 2.000.000 đồng/người từ ngân sách địa phương theo Nghị định 168? Điều kiện hưởng hỗ trợ và phạm vi áp dụng tại 34 tỉnh, thành phố được quy định cụ thể ra sao?