Tuổi nghỉ hưu của cán bộ khi tinh giản biên chế được quy định như thế nào?

Đoàn Thanh Hiền 1,033 lượt xem
16:22 | 03/12/2024
Cho tôi hòi cán bộ có được về hưu trước tuổi không? Tuổi nghỉ hưu của cán bộ khi tinh giản biên chế được quy định như thế nào? Câu hỏi của chị Thanh Nga đến từ Kiên Giang.
Nội dung chính
  1. Tuổi nghỉ hưu của cán bộ trong điều kiện lao động bình thường được quy định như thế nào?
  2. Cán bộ có được về hưu trước tuổi?
  3. Tuổi nghỉ hưu của cán bộ khi tinh giản biên chế được quy định như thế nào?

Tuổi nghỉ hưu của cán bộ trong điều kiện lao động bình thường được quy định như thế nào?

Căn cứ khoản 1 Điều 31 Luật Cán bộ, công chức 2008, tuổi nghỉ hưu của cán bộ được điều chỉnh bởi Bộ luật Lao động 2019

Theo đó, tại Điều 169 Bộ luật Lao động 2019, được hướng dẫn bởi Nghị định 135/2020/NĐ-CP, quy định về độ tuổi nghỉ hưu của cán bộ như sau:

Tuổi nghỉ hưu
1. Người lao động bảo đảm điều kiện về thời gian đóng bảo hiểm xã hội theo quy định của pháp luật về bảo hiểm xã hội được hưởng lương hưu khi đủ tuổi nghỉ hưu.
2. Tuổi nghỉ hưu của người lao động trong điều kiện lao động bình thường được điều chỉnh theo lộ trình cho đến khi đủ 62 tuổi đối với lao động nam vào năm 2028 và đủ 60 tuổi đối với lao động nữ vào năm 2035.
Kể từ năm 2021, tuổi nghỉ hưu của người lao động trong điều kiện lao động bình thường là đủ 60 tuổi 03 tháng đối với lao động nam và đủ 55 tuổi 04 tháng đối với lao động nữ; sau đó, cứ mỗi năm tăng thêm 03 tháng đối với lao động nam và 04 tháng đối với lao động nữ.
3. Người lao động bị suy giảm khả năng lao động; làm nghề, công việc đặc biệt nặng nhọc, độc hại, nguy hiểm; làm nghề, công việc nặng nhọc, độc hại, nguy hiểm; làm việc ở vùng có điều kiện kinh tế - xã hội đặc biệt khó khăn có thể nghỉ hưu ở tuổi thấp hơn nhưng không quá 05 tuổi so với quy định tại khoản 2 Điều này tại thời điểm nghỉ hưu, trừ trường hợp pháp luật có quy định khác.
4. Người lao động có trình độ chuyên môn, kỹ thuật cao và một số trường hợp đặc biệt có thể nghỉ hưu ở tuổi cao hơn nhưng không quá 05 tuổi so với quy định tại khoản 2 Điều này tại thời điểm nghỉ hưu, trừ trường hợp pháp luật có quy định khác.

Tuổi nghỉ hưu của cán bộ khi tinh giản biên chế được quy định như thế nào?

Tuổi nghỉ hưu của cán bộ khi tinh giản biên chế được quy định như thế nào? (Hình từ Internet)

Cán bộ có được về hưu trước tuổi?

Cán bộ cũng được về hưu trước tuổi khi đáp ứng các điều kiện nhất định. Tùy thuộc vào từng trường hợp khác nhau mà cán bộ sẽ được về hưu trước tuổi, cụ thể như sau:

Được về hưu trước tuổi tối đa 05 tuổi.

Căn cứ quy định tại khoản 3 Điều 169 Bộ luật Lao động 2019, được hướng dẫn bởi Điều 5 Nghị định 135/2020/NĐ-CP, cán bộ được về hưu sớm 05 tuổi so với tuổi quy định khi đáp ứng đủ những điều kiện được quy định tại Điều 219 Bộ luật Lao động 2019:

(1) Về thời gian đóng bảo hiểm xã hội: cán bộ phải có đủ 20 năm đóng bảo hiểm xã hội trở lên.

(2) Thuộc một trong những trường hợp sau:

- Có từ đủ 15 năm trở lên làm nghề, công việc nặng nhọc, độc hại, nguy hiểm hoặc đặc biệt nặng nhọc, độc hại, nguy hiểm thuộc danh mục do Bộ Lao động - Thương binh và Xã hội ban hành.

- Có từ đủ 15 năm trở lên làm việc ở vùng có điều kiện kinh tế - xã hội đặc biệt khó khăn, bao gồm cả thời gian làm việc ở nơi có phụ cấp khu vực hệ số 0,7 trở lên trước ngày 01 tháng 01 năm 2021.

- Bị suy giảm khả năng lao động từ 61% trở lên

- Có tổng thời gian làm nghề, công việc nặng nhọc, độc hại, nguy hiểm hoặc đặc biệt nặng nhọc, độc hại, nguy hiểm thuộc danh mục do Bộ Lao động - Thương binh và Xã hội ban hành ở vùng có điều kiện kinh tế - xã hội đặc biệt khó khăn, bao gồm cả thời gian làm việc ở nơi có phụ cấp khu vực hệ số 0,7 trở lên trước ngày 01 tháng 01 năm 2021 từ đủ 15 năm trở lên.

Được về hưu trước tuổi tối đa 10 tuổi.

Căn cứ Điều 54 Luật Bảo hiểm xã hội 2014, được sửa đổi bởi điểm a và điểm b Khoản 1 Điều 219 Bộ luật lao động 2019, cán bộ sẽ được về nghỉ hưu sớm trước tuổi tối đa là 10 tuổi khi đáp ứng đủ những điều kiện sau:

- Có đủ 20 năm đóng bảo hiểm xã hội trở lên.

- Có đủ 15 năm làm công việc khai thác than trong hầm lò;

- Bị suy giảm khả năng lao động từ 81% trở lên;

Tuổi nghỉ hưu của cán bộ khi tinh giản biên chế được quy định như thế nào?

Căn cứ Điều 8 Nghị định 108/2014/NĐ-CP, được sửa đổi bởi khoản 2 Điều 1 Nghị định 143/2020/NĐ-CP, cán bộ thuộc đối tượng tinh giản biên chế theo quy định của pháp luật thì độ tuổi nghỉ hưu được quy định như sau:

(1) Tuổi nghỉ hưu thấp hơn tối đa đủ 05 tuổi và thấp hơn tối thiểu đủ 02 tuổi so với tuổi nghỉ hưu sớm 05 tuổi của cán bộ, công chức, viên chức:

- Khi có thời gian đủ 20 năm đóng bảo hiểm xã hội trở lên.

- Có đủ 15 năm làm việc ở vùng có điều kiện kinh tế, xã hội đặc biệt khó khăn bao gồm cả thời gian làm ở nơi có hệ số 0,7 trở lên hoặc làm nghề, công việc nặng nhọc, độc hại, nguy hiểm hoặc đặc biệt nặng nhọc, độc hại, nguy hiểm.

(2) Tuổi nghỉ hưu thấp hơn tối đa đủ 05 tuổi và thấp hơn tối thiểu đủ 02 tuổi so với tuổi nghỉ hưu ở điều kiện lao động bình thường:

- Khi có đủ 20 năm đóng bảo hiểm xã hội trở lên

- Thuộc diện bị tinh giản biên chế theo quy định.

(3) Tuổi nghỉ hưu thấp hơn 02 tuổi so với tuổi nghỉ hưu tối thiểu nghỉ hưu sớm hơn 05 tuổi của cán bộ, công chức, viên chức:

- Khi đóng đủ 20 năm bảo hiểm xã hội trở lên

- Có đủ 15 năm làm việc ở vùng có điều kiện kinh tế, xã hội đặc biệt khó khăn bao gồm cả thời gian làm ở nơi có hệ số 0,7 trở lên hoặc công việc nặng nhọc độc hại.

(4) Tuổi nghỉ hưu thấp hơn 2 tuổi so với tuổi nghỉ hưu trong điều kiện lao động bình thường:

- Khi có đủ 20 năm đóng bảo hiểm xã hội trở lên

- Thuộc diện bị tinh giản biên chế theo quy định của pháp luật.

Đoàn Thanh Hiền
Đoàn Thanh Hiền Chuyên viên pháp lý

Bài viết này có hữu ích không?

  • - Nội dung nêu trên là phần giải đáp, tư vấn của chúng tôi dành cho khách hàng của THƯ VIỆN PHÁP LUẬT. Nếu quý khách còn vướng mắc, vui lòng gửi về Email [email protected];
  • - Nội dung bài viết chỉ mang tính chất tham khảo;
  • - Điều khoản được áp dụng có thể đã hết hiệu lực tại thời điểm bạn đang đọc;
  • - Mọi ý kiến thắc mắc về bản quyền của bài viết vui lòng liên hệ qua địa chỉ mail [email protected];

Cán bộ Xem thêm

Lao Động Tiền Lương
Không tăng phụ cấp công vụ lên 55% cho CBCC cấp xã từ 01/7/2026 đối với trường hợp nào theo Nghị định 381?

Theo Nghị định 381, từ ngày 01/7/2026, không phải tất cả cán bộ, công chức cấp xã đều được áp dụng mức phụ cấp công vụ 55%; một số trường hợp thuộc diện loại trừ sẽ tiếp tục thực hiện theo quy định tương ứng. Vậy những trường hợp nào không được tăng phụ cấp công vụ lên 55%?

Lao Động Tiền Lương
Hỗ trợ 1.265.000 đồng/người/tháng cho CBCCVC nữ đang nuôi con dưới 36 tháng tuổi theo Quyết định 62 quy định chính sách khuyến khích cán bộ công chức viên chức trên địa bàn tỉnh Gia Lai đi đào tạo ra sao?

Quyết định 62 quy định chính sách khuyến khích CBCCVC trên địa bàn tỉnh Gia Lai đi đào tạo như thế nào? Trường hợp CBCCVC nữ đang nuôi con dưới 36 tháng tuổi có được hỗ trợ 1.265.000 đồng/người/tháng và điều kiện hưởng ra sao?

Bài viết mới nhất

Lao Động Tiền Lương
Thời gian báo trước khi nghỉ việc là bao nhiêu ngày?

Người lao động phải báo trước bao nhiêu ngày khi đơn phương chấm dứt hợp đồng lao động? Thời hạn báo trước khi nghỉ việc đối với hợp đồng lao động không xác định thời hạn, hợp đồng xác định thời hạn và từng ngành, nghề đặc thù được quy định như thế nào, trường hợp nào người lao động được nghỉ việc không cần báo trước và nếu vi phạm thời hạn báo trước thì phải chịu trách nhiệm gì?

Lao Động Tiền Lương
Tiền lương làm căn cứ đóng bảo hiểm thất nghiệp tối đa là bao nhiêu?

Tiền lương làm căn cứ đóng bảo hiểm thất nghiệp tối đa hiện nay là bao nhiêu? Mức tiền lương đóng bảo hiểm thất nghiệp được xác định như thế nào, mức trần đóng bảo hiểm thất nghiệp của người lao động làm việc theo chế độ tiền lương do doanh nghiệp quyết định là bao nhiêu và căn cứ vào quy định nào để xác định mức đóng bảo hiểm thất nghiệp hằng tháng?