Từ 01/7/2026 tăng 44,16% và 56,17% khoản phụ cấp Trưởng thôn, Tổ trưởng Tổ dân phố cùng 02 chức danh khác theo đề xuất của Bộ Nội vụ ra sao?

Phạm Tiến Đạt 8,449 lượt xem
14:58 | 27/05/2026
Đề xuất tăng mức phụ cấp hàng tháng của trưởng thôn, tổ trưởng tổ dân phố cùng 02 chức danh khác từ 01/7/2026 ra sao?
Nội dung chính
  1. Từ 01/7/2026 tăng 44,16% và 56,17% khoản phụ cấp Trưởng thôn, Tổ trưởng Tổ dân phố cùng 02 chức danh khác theo đề xuất của Bộ Nội vụ ra sao?
  2. Thủ tướng yêu cầu từng bước trẻ hoá, nâng cao trình độ Trưởng thôn, Tổ trưởng tổ dân phố, Bí thư chi bộ và Trưởng ban Công tác mặt trận, cụ thể ra sao?
  3. Nhiệm kỳ của Trưởng thôn, Tổ trưởng Tổ dân phố là bao lâu?

Từ 01/7/2026 tăng 44,16% và 56,17% khoản phụ cấp Trưởng thôn, Tổ trưởng Tổ dân phố cùng 02 chức danh khác theo đề xuất của Bộ Nội vụ ra sao?

Tải về =>> Dự thảo Nghị định về tổ chức và hoạt động của thôn, tổ dân phố.

Tại dự thảo vẫn chia ra 02 nhóm để khoán quỹ phụ cấp như sau:


Nghị định 33/2023/NĐ-CP

(Trước 01/7/2026)

Dự thảo

(Sau 01/7/2026)

Nhóm 1

Khoán quỹ 6,0

(14.040.000 đồng/tháng)

Thôn có từ 350 hộ gia đình trở lên;

Tổ dân phố có từ 500 hộ gia đình trở lên;

Thôn, tổ dân phố thuộc đơn vị hành chính cấp xã trọng điểm, phức tạp về an ninh, trật tự theo quyết định của cơ quan có thẩm quyền;

Thôn, tổ dân phố thuộc đơn vị hành chính cấp xã ở khu vực biên giới, hải đảo.

Khoán quỹ 8,0

(20.240.000 đồng/tháng)

Thôn có từ 700 hộ gia đình trở lên;

Tổ dân phố có từ 1.000 hộ gia đình trở lên;

Tthôn, tổ dân phố thuộc đơn vị hành chính cấp xã trọng điểm về quốc phòng theo quyết định của cơ quan có thẩm quyền;

Thôn, tổ dân phố thuộc đơn vị hành chính cấp xã ở khu vực biên giới, hải đảo

Nhóm 2

Khoán quỹ 4,5

(10.530.000 đồng/tháng)

Dành cho các thôn, tổ dân phố không thuộc các trường hợp tại Nhóm 1

Khoán quỹ 6,5

(16.445.000 đồng/tháng)

Dành cho các thôn, tổ dân phố không thuộc các trường hợp tại Nhóm 1

Mức khoán quỹ phụ cấp được tính trên lương cơ sở 2.340.000 đồng trước 01/7/2026 và 2.530.000 đồng sau 01/7/2026.

Dự thảo vẫn tiếp tục quy định người hoạt động không chuyên trách ở thôn gồm: Trưởng thôn (Tổ trưởng tổ dân phố và tương đương...), Bí thư chi bộ; Trưởng Ban công tác Mặt trận.

Như vậy, đối với khoản khoán quỹ phụ cấp Trưởng thôn, Tổ trưởng Tổ dân phố cùng 02 chức danh khác ở Nhóm 1 tăng lên 44,16%, Nhóm 2 tăng 56,17%.

Xem thêm thông tin về Thôn, Tổ dân phố và người hoạt động KCT:

>> Chính phủ tăng 8,12% lương cơ sở và Bộ Nội vụ đề xuất tăng thêm 33,33% - 44,44% từ 01/7/2026

>> Điều kiện sáp nhập thôn, tổ dân phố năm 2026 mới nhất

>> Chọn Trưởng thôn, Tổ trưởng Tổ dân phố mới sau 30/06/2026 ở 3.321 xã, phường, đặc khu theo Chỉ thị 21 Thủ tướng

>> Chính thức thực hiện sắp xếp, tổ chức lại các thôn, tổ dân phố từ 26/05/2026

>> Chính phủ chốt giải thể thôn, tổ dân phố trên 34 tỉnh thành từ ngày 26/05/2026

>> Nghị quyết 09/NQ-TW: Cơ chế tiền lương, thù lao, chế độ đãi ngộ mới cho NLĐ

>> Tiêu chí của thôn, tổ dân phố trên 34 tỉnh thành sau khi sắp xếp

>> Thủ tướng chốt 04 hướng giải quyết với người KCT cấp xã sau ngày 31/5/2026

>> Thủ tướng chỉ đạo trước 30/6/2026 đưa người KCT cấp xã về làm Trưởng thôn, Tổ Trưởng tổ dân phố

>> Toàn văn Công văn 1840-CV/BTCTU năm 2026 hướng dẫn tiếp nhận người hoạt động KCT cấp xã vào làm công chức viên chức

>> Chốt 02 phương án mới với Trưởng thôn, Tổ trưởng Tổ dân phố sau ngày 10/6/2026

>> Thống nhất thực hiện chế độ hợp đồng với người hoạt động KCT cấp xã trước 30/6/2026

>> Kết luận 34 KL TW sắp xếp thôn tổ dân phố và cán bộ không chuyên trách ở cấp xã, ở thôn, tổ dân phố tại 34 tỉnh, thành phố

>> Thủ tướng chỉ đạo tiếp nhận ngay người hoạt động KCT vào làm công chức viên chức cấp xã trước ngày 30/6/2026

Từ 01/7/2026 tăng 44,16% và 56,17% khoản phụ cấp Trưởng thôn, Tổ trưởng Tổ dân phố cùng 02 chức danh khác theo đề xuất của Bộ Nội vụ ra sao?

Từ 01/7/2026 tăng 44,16% và 56,17% khoản phụ cấp Trưởng thôn, Tổ trưởng Tổ dân phố cùng 02 chức danh khác theo đề xuất của Bộ Nội vụ ra sao?

Thủ tướng yêu cầu từng bước trẻ hoá, nâng cao trình độ Trưởng thôn, Tổ trưởng tổ dân phố, Bí thư chi bộ và Trưởng ban Công tác mặt trận, cụ thể ra sao?

Ngày 20/5/2026, Thủ tướng Chính phủ ban hành Chỉ thị 21/CT-TTg sắp xếp thôn, tổ dân phố và bố trí, sử dụng, chế độ chính sách đối với người hoạt động KCT ở cấp xã, ở thôn, tổ dân phố.

Tải về =>> Chỉ thị 21/CT-TTg năm 2026.

Thực hiện chủ trương của Đảng và các quy định của pháp luật, trong những năm qua việc sắp xếp thôn, làng, ấp, bản, buôn, bon, phum, sóc, tổ dân phố, khu phố, khối phố, khóm, tiểu khu (sau đây gọi chung là thôn, tổ dân phố) trong cả nước đã đạt được kết quả quan trọng, số lượng thôn, tổ dân phố giảm dần; nhiều thôn, tổ dân phố đã đáp ứng tiêu chí quy mô số hộ gia đình theo quy định hiện hành. Tuy nhiên, đến thời điểm hiện nay vẫn còn nhiều thôn, tổ dân phố chưa bảo đảm tiêu chí theo quy định. Sau khi thực hiện sắp xếp đơn vị hành chính cấp tỉnh, cấp xã năm 2025, bình quân số lượng thôn, tổ dân phố trên mỗi đơn vị hành chính cấp xã tăng lên nhiều, tạo áp lực quản lý lớn đối với chính quyền địa phương ở cơ sở.

Thực hiện Kết luận 34-KL/TW năm 2026 của Bộ Chính trị về sắp xếp thôn, tổ dân phố và bố trí, sử dụng, chế độ, chính sách đối với người hoạt động không chuyên trách ở cấp xã, ở thôn, tổ dân phố; nhằm bảo đảm việc triển khai được thực hiện thống nhất, đồng bộ, hiệu quả trong cả nước, phù hợp với yêu cầu quản lý trong tình hình mới, Thủ tướng Chính phủ yêu cầu các bộ, ngành, địa phương phải đảm bảo nguyên tắc, yêu cầu sắp xếp thôn, tổ dân phố trong đó có nội dung sau:

Lựa chọn, giới thiệu người hoạt động không chuyên trách ở thôn, tổ dân phố là người có uy tín, sức khỏe, tâm huyết, trách nhiệm, năng lực vận động quần chúng nhân dân, từng bước trẻ hoá, nâng cao trình độ ứng dụng công nghệ thông tin, kỹ năng quản trị cộng đồng và chất lượng, hiệu quả phục vụ Nhân dân.

Như vậy, Thủ tướng yêu cầu Trưởng thôn, Tổ trưởng tổ dân phố, Bí thư chi bộ và Trưởng ban Công tác mặt trận khi được lựa chọn, giới thiệu là phải người có uy tín, sức khỏe, tâm huyết, trách nhiệm, năng lực vận động quần chúng nhân dân, từng bước trẻ hoá, nâng cao trình độ ứng dụng công nghệ thông tin, kỹ năng quản trị cộng đồng và chất lượng, hiệu quả phục vụ Nhân dân.

Nhiệm kỳ của Trưởng thôn, Tổ trưởng Tổ dân phố là bao lâu?

Theo quy định thì nhiệm kỳ của Trưởng thôn, Tổ trưởng Tổ dân phố là 2,5 năm hoặc 05 năm tùy thuộc vào quy định của UBND cấp tỉnh sau khi căn cứ vào điều kiện cụ thể của địa phương.

Riêng trường hợp thôn, tổ dân phố mới được thành lập hoặc thôn, tổ dân phố đó thiếu chức danh Trưởng thôn, Tổ trưởng Tổ dân phố thì Chủ tịch UBND cấp xã quyết định cử Trưởng thôn, Tổ trưởng Tổ dân phố lâm thời để điều hành các hoạt động của thôn, tổ dân phố trong thời hạn không quá 06 tháng kể từ khi có quyết định cử lâm thời cho đến khi bầu được Trưởng thôn, Tổ trưởng Tổ dân phố mới.

Như vậy, thông thường thì nhiệm kỳ của Trưởng thôn, Tổ trưởng Tổ dân phố là 2,5 năm hoặc 05 năm, còn nhiệm kỳ của Trưởng thôn, Tổ trưởng Tổ dân phố lâm thời là không quá 06 tháng.

(Theo Điều 12 Thông tư 04/2012/TT-BNV (được sửa đổi bởi khoản 9 Điều 1 Thông tư 14/2018/TT-BNV))


Phạm Tiến Đạt
Phạm Tiến Đạt Chuyên viên pháp lý

Bài viết này có hữu ích không?

  • - Nội dung nêu trên là phần giải đáp, tư vấn của chúng tôi dành cho khách hàng của THƯ VIỆN PHÁP LUẬT. Nếu quý khách còn vướng mắc, vui lòng gửi về Email [email protected];
  • - Nội dung bài viết chỉ mang tính chất tham khảo;
  • - Điều khoản được áp dụng có thể đã hết hiệu lực tại thời điểm bạn đang đọc;
  • - Mọi ý kiến thắc mắc về bản quyền của bài viết vui lòng liên hệ qua địa chỉ mail [email protected];

Lương thưởng Xem thêm

Bài viết mới nhất