Tiêu chí của thôn, tổ dân phố trên 34 tỉnh thành sau khi sắp xếp có quy mô số hộ gia đình ra sao theo Nghị định 185?
Ngày 26/05/2026, Chính phủ đã ban hành Nghị định 185/2026/NĐ-CP quy định về tổ chức, hoạt động của thôn, tổ dân phố và chế độ, chính sách đối với người hoạt động không chuyên trách ở thôn, tổ dân phố có hiệu lực từ 26/05/2026.
Tại Điều 10 Nghị định 185/2026/NĐ-CP quy định về tiêu chí của thôn, tổ dân phố như sau:
- Quy mô số hộ gia đình
+ Ở thành phố Hà Nội và Thành phố Hồ Chí Minh: Thôn phải có từ 500 hộ gia đình trở lên, tổ dân phố phải có từ 700 hộ gia đình trở lên;
+ Ở vùng trung du và miền núi phía Bắc: Thôn phải có từ 150 hộ gia đình trở lên, tổ dân phố phải có từ 300 hộ trở lên;
+ Ở vùng đồng bằng sông Hồng: Thôn phải có từ 400 hộ gia đình trở lên, tổ dân phố phải có từ 550 hộ gia đình trở lên;
+ Ở vùng Bắc Trung bộ: Thôn phải có từ 350 hộ gia đình trở lên, tổ dân phố phải có từ 450 hộ gia đình trở lên;
+ Ở vùng duyên hải Nam Trung bộ và Tây Nguyên: Thôn phải có từ 300 hộ gia đình trở lên, tổ dân phố phải có từ 450 hộ gia đình trở lên;
+ Ở vùng Đông Nam bộ: Thôn phải có từ 400 hộ trở lên, tổ dân phố phải có từ 550 hộ trở lên;
+ Ở vùng đồng bằng sông Cửu Long: Thôn phải có từ 400 hộ trở lên, tổ dân phố phải có từ 550 hộ trở lên.
Trường hợp Hội đồng nhân dân cấp xã quyết định việc tổ chức và sử dụng tên gọi theo quy định tại khoản 4 Điều 2 Nghị định 185/2026/NĐ-CP thì áp dụng tiêu chuẩn quy mô số hộ gia đình tương ứng với loại hình thôn hoặc tổ dân phố theo quy định tại khoản 1 Điều 10 Nghị định 185/2026/NĐ-CP.
- Quy mô số hộ gia đình đối với thôn, tổ dân phố có yếu tố đặc thù
+ Đối với thôn, tổ dân phố thuộc địa bàn miền núi, xã thuộc vùng đồng bào dân tộc thiểu số, thôn đặc biệt khó khăn, thôn ở địa bàn có địa hình chia cắt phức tạp, giao thông đi lại khó khăn, dân cư sinh sống phân tán; thôn, tổ dân phố ở địa bàn biên giới, hải đảo hoặc thuộc khu vực quy hoạch giải phóng mặt bằng, di dân, tái định cư; thôn, tổ dân phố nằm biệt lập trên các đảo, cù lao, cồn trên sông thì quy mô số hộ gia đình có thể thấp hơn quy định tại khoản 1 Điều 10 Nghị định 185/2026/NĐ-CP;
+ Ủy ban nhân dân cấp tỉnh hướng dẫn cụ thể thôn, tổ dân phố trong các trường hợp đặc thù quy định tại điểm a khoản này, bảo đảm phù hợp với điều kiện thực tế của địa phương, yêu cầu quản lý địa bàn, tổ chức hoạt động của cộng đồng dân cư, tính ổn định và gắn kết cộng đồng dân cư, đáp ứng yêu cầu bảo đảm quốc phòng, an ninh và bảo vệ chủ quyền lãnh thổ.
Như vậy, sau khi sắp xếp thôn, tổ dân phố phải đạt tiêu chí quy mô số hộ gia đình như trên.
>> Chính thức thực hiện sắp xếp, tổ chức lại các thôn, tổ dân phố từ 26/05/2026
>> Chính phủ chốt giải thể thôn, tổ dân phố trên 34 tỉnh thành từ ngày 26/05/2026
>> Nghị quyết 09/NQ-TW: Cơ chế tiền lương, thù lao, chế độ đãi ngộ mới cho NLĐ

Tiêu chí của thôn, tổ dân phố trên 34 tỉnh thành sau khi sắp xếp có quy mô số hộ gia đình ra sao theo Nghị định 185? (Hình từ Internet)
Tiêu chuẩn Trưởng thôn, Tổ trưởng tổ dân phố năm 2026 ra sao?
Ngày 26/05/2026, Chính phủ đã ban hành Nghị định 185/2026/NĐ-CP quy định về tổ chức, hoạt động của thôn, tổ dân phố và chế độ, chính sách đối với người hoạt động không chuyên trách ở thôn, tổ dân phố có hiệu lực từ 26/05/2026.
Tại Điều 7 Nghị định 185/2026/NĐ-CP quy định tiêu chuẩn Trưởng thôn, Tổ trưởng Tổ dân phố năm 2026 như sau:
- Là công dân Việt Nam cư trú thường xuyên tại địa bàn xã, phường, đặc khu từ 21 tuổi trở lên, ưu tiên người trong độ tuổi lao động theo quy định; có đủ sức khỏe để hoàn thành nhiệm vụ và chức trách được giao.
- Có phẩm chất đạo đức tốt, gương mẫu; có uy tín trong cộng đồng dân cư; được Nhân dân tín nhiệm; bản thân và gia đình gương mẫu về đạo đức, lối sống, chấp hành tốt chủ trương của Đảng, pháp luật của Nhà nước.
- Có kiến thức văn hóa, năng lực, kinh nghiệm và phương pháp vận động, tổ chức Nhân dân thực hiện tốt các công việc tự quản của cộng đồng dân cư và triển khai có hiệu quả các nhiệm vụ do cấp ủy, chính quyền địa phương cấp xã giao; khuyến khích lựa chọn người có trình độ chuyên môn phù hợp với yêu cầu hoạt động của thôn, tổ dân phố.
- Có khả năng ứng dụng công nghệ thông tin phù hợp với yêu cầu nhiệm vụ; có khả năng lập kế hoạch, tổng hợp, thống kê, báo cáo và thực hiện các nhiệm vụ theo quy định.
- Không trong thời gian bị xử lý kỷ luật, bị truy cứu trách nhiệm hình sự hoặc đang chấp hành bản án, quyết định của Tòa án.
Mức đóng BHXH tối thiểu hàng tháng cho người hoạt động không chuyên trách thôn, tổ dân phố là bao nhiêu tiền?
Mức đóng BHXH bắt buộc tối thiểu hàng tháng của người hoạt động không chuyên trách ở thôn, tổ dân phố là 187.200 đồng. Cụ thể:
Mức đóng BHXH bắt buộc hàng tháng của người hoạt động không chuyên trách ở thôn, tổ dân phố bằng 8% tiền lương làm căn cứ đóng BHXH.
Trong đó, tiền lương làm căn cứ đóng BHXH của người hoạt động không chuyên trách thôn, tổ dân phố được quy định tại tiểu mục 2.2 Mục 2 Công văn 890/BHXH-QLT năm 2025 như sau:
Tiền lương làm căn cứ đóng bảo hiểm xã hội bắt buộc đối với đối tượng người hoạt động không chuyên trách ở cấp xã, ở thôn, tổ dân phố là mức phụ cấp hằng tháng của người hoạt động không chuyên trách ở cấp xã, ở thôn, tổ dân phố.
Trường hợp mức phụ cấp hằng tháng của người hoạt động không chuyên trách ở cấp xã, ở thôn, tổ dân phố thấp hơn tiền lương làm căn cứ đóng bảo hiểm xã hội bắt buộc thấp nhất thì tiền lương làm căn cứ đóng bảo hiểm xã hội bắt buộc bằng tiền lương làm căn cứ đóng bảo hiểm xã hội bắt buộc thấp nhất quy định tại điểm đ khoản 1 Điều 31 Luật Bảo hiểm xã hội 2024, cụ thể:
Tiền lương làm căn cứ đóng bảo hiểm xã hội bắt buộc thấp nhất bằng mức tham chiếu và cao nhất bằng 20 lần mức tham chiếu tại thời điểm đóng.
Trường hợp người hoạt động không chuyên trách ở cấp xã, ở thôn, tổ dân phố không làm việc và không hưởng phụ cấp từ 14 ngày làm việc trở lên trong tháng thì người lao động và người sử dụng lao động không phải đóng BHXH tháng đó.
Như vậy, mức đóng BHXH bắt buộc tối thiểu hàng tháng của người hoạt động không chuyên trách ở thôn, tổ dân phố là 187.200 đồng (Nghị định 73/2024/NĐ-CP) và từ 01/7/2026 là 202.400 (Nghị định 161/2026/NĐ-CP)
Bài viết này có hữu ích không?
- - Nội dung nêu trên là phần giải đáp, tư vấn của chúng tôi dành cho khách hàng của THƯ VIỆN PHÁP LUẬT. Nếu quý khách còn vướng mắc, vui lòng gửi về Email [email protected];
- - Nội dung bài viết chỉ mang tính chất tham khảo;
- - Điều khoản được áp dụng có thể đã hết hiệu lực tại thời điểm bạn đang đọc;
- - Mọi ý kiến thắc mắc về bản quyền của bài viết vui lòng liên hệ qua địa chỉ mail [email protected];