Trình Quốc hội xem xét, quyết định thành lập thành phố Đồng Nai trực thuộc Trung ương?
Ngày 14/4/2026, Ủy ban Thường vụ Quốc hội ban hành Công văn 16/UBTVQH16-PLTP về Đề án về thành lập thành phố Đồng Nai gửi Chính phủ.

Theo đó, Ngày 06/4/2026, Chính phủ có Tờ trình số 174/TTr-CP về Đề án thành lập 10 phường thuộc tỉnh Đồng Nai và thành lập thành phố Đồng Nai trực thuộc trung ương. Ngày 14/4/2026, tại Phiên họp thứ Nhất, Ủy ban Thường vụ Quốc hội đã xem xét đề nghị của Chính phủ và có ý kiến như sau:
- Ủy ban Thường vụ Quốc hội tán thành và thông qua Nghị quyết về việc thành lập 10 phường thuộc tỉnh Đồng Nai theo Tờ trình và Đề án của Chính phủ.
- Ủy ban Thường vụ Quốc hội tán thành việc trình Quốc hội xem xét, quyết định việc thành lập thành phố Đồng Nai trực thuộc trung ương. Đề nghị Chính phủ chỉ đạo Bộ Xây dựng thực hiện việc đánh giá, phân loại đô thị đối với tỉnh Đồng Nai mà không phải chờ hoàn thành việc lập, điều chỉnh quy hoạch đô thị theo Nghị quyết 111/2025/UBTVQH15 của Ủy ban Thường vụ Quốc hội về phân loại đô thị, bảo đảm hoàn thiện đầy đủ hồ sơ Đề án thành lập thành phố Đồng Nai trực thuộc trung ương để trình Quốc hội xem xét, quyết định. Hồ sơ Đề án của Chính phủ phải gửi đến các vị đại biểu Quốc hội và Ủy ban Pháp luật và Tư pháp để thẩm tra chậm nhất là ngày 16/4/2026.

Trình Quốc hội xem xét, quyết định thành lập thành phố Đồng Nai trực thuộc Trung ương? (Hình từ Internet)
Chủ tịch Ủy ban nhân dân thành phố có nhiệm vụ, quyền hạn như thế nào?
Chủ tịch Ủy ban nhân dân thành phố thực hiện nhiệm vụ, quyền hạn quy định tại Điều 17 Luật Tổ chức chính quyền địa phương 2025 và các nhiệm vụ, quyền hạn sau đây:
- Chỉ đạo và tổ chức thực hiện quy hoạch, chương trình, kế hoạch phát triển đô thị, hạ tầng đô thị trên địa bàn; việc sử dụng quỹ đất đô thị phục vụ cho việc xây dựng công trình hạ tầng đô thị theo quy định của pháp luật;
- Quyết định chương trình, dự án phát triển kinh tế đô thị, thương mại, dịch vụ, công nghiệp, công nghệ cao và các ngành kinh tế mũi nhọn phù hợp với đặc thù đô thị theo quy định của pháp luật;
- Chỉ đạo việc tổ chức thực hiện chính sách dân cư, quản lý nhập cư, quản lý lao động trên địa bàn thành phố;
- Thực hiện nhiệm vụ quản lý, bảo vệ không gian, kiến trúc và cảnh quan đô thị; tổ chức, chỉ đạo thực hiện nhiệm vụ bảo đảm trật tự công cộng, an toàn giao thông, chống ùn tắc giao thông;
- Chỉ đạo và tổ chức thực hiện việc xây dựng, triển khai đô thị thông minh, ứng dụng công nghệ thông tin, chuyển đổi số trong quản lý, điều hành đô thị theo thẩm quyền.
(Điều 20 Luật Tổ chức chính quyền địa phương 2025 (Luật số 72/2025/QH15))
Mức lương tối thiểu vùng tại tỉnh Đồng Nai là bao nhiêu?
Căn cứ tại Điều 3 Nghị định 293/2025/NĐ-CP quy định mức lương tối thiểu tháng và mức lương tối thiểu giờ đối với người lao động làm việc cho người sử dụng lao động theo vùng như sau:
Vùng | Mức lương tối thiểu tháng (Đơn vị: đồng/tháng) | Mức lương tối thiểu giờ (Đơn vị: đồng/giờ) |
Vùng I | 5.310.000 | 25.500 |
Vùng II | 4.730.000 | 22.700 |
Vùng III | 4.140.000 | 20.000 |
Vùng IV | 3.700.000 | 17.800 |
Danh mục các vùng tại tỉnh Đồng Nai được quy định tại Phụ lục ban hành kèm theo Nghị định 293/2025/NĐ-CP, bao gồm:
- Vùng I, gồm các phường Biên Hòa, Trấn Biên, Tam Hiệp, Long Bình, Trảng Dài, Hố Nai, Long Hưng, Bình Lộc, Bảo Vinh, Xuân Lập, Long Khánh, Hàng Gòn, Tân Triều, Phước Tân, Tam Phước và các xã Đại Phước, Nhơn Trạch, Phước An, Phước Thái, Long Phước, Bình An, Long Thành, An Phước, An Viễn, Bình Minh, Trảng Bom, Bàu Hàm, Hưng Thịnh, Dầu Giây, Gia Kiệm, Thống Nhất, Xuân Đường, Xuân Đông, Xuân Định, Xuân Phú, Xuân Lộc, Xuân Hòa, Xuân Thành, Xuân Bắc, Trị An, Tân An, Phú Lý.
- Vùng II, gồm các phường Minh Hưng, Chơn Thành, Đồng Xoài, Bình Phước và các xã Xuân Quế, Cẩm Mỹ, Sông Ray, La Ngà, Định Quán, Phú Vinh, Phú Hòa, Tà Lài, Nam Cát Tiên, Tân Phú, Phú Lâm, Nha Bích, Tân Quan, Thuận Lợi, Đồng Tâm, Tân Lợi, Đồng Phú, Đak Lua, Thanh Sơn.
- Vùng III, gồm các phường Bình Long, An Lộc, Phước Bình, Phước Long và các xã Tân Hưng, Tân Khai, Minh Đức, Lộc Thành, Lộc Ninh, Lộc Hưng, Lộc Tấn, Lộc Thạnh, Lộc Quang, Tân Tiến, Bình Tân, Long Hà, Phú Riềng, Phú Trung.
- Vùng IV, gồm các xã, phường còn lại.
Như vậy, Mức lương tối thiểu vùng hiện nay tại Đồng Nai như sau:
- Các xã, phường gồm các phường Biên Hòa, Trấn Biên, Tam Hiệp, Long Bình, Trảng Dài, Hố Nai, Long Hưng, Bình Lộc, Bảo Vinh, Xuân Lập, Long Khánh, Hàng Gòn, Tân Triều, Phước Tân, Tam Phước và các xã Đại Phước, Nhơn Trạch, Phước An, Phước Thái, Long Phước, Bình An, Long Thành, An Phước, An Viễn, Bình Minh, Trảng Bom, Bàu Hàm, Hưng Thịnh, Dầu Giây, Gia Kiệm, Thống Nhất, Xuân Đường, Xuân Đông, Xuân Định, Xuân Phú, Xuân Lộc, Xuân Hòa, Xuân Thành, Xuân Bắc, Trị An, Tân An, Phú Lý có mức lương tối thiểu là 5.310.000 đồng/tháng và 25.500 đồng/giờ.
- Các xã, phường gồm các phường Minh Hưng, Chơn Thành, Đồng Xoài, Bình Phước và các xã Xuân Quế, Cẩm Mỹ, Sông Ray, La Ngà, Định Quán, Phú Vinh, Phú Hòa, Tà Lài, Nam Cát Tiên, Tân Phú, Phú Lâm, Nha Bích, Tân Quan, Thuận Lợi, Đồng Tâm, Tân Lợi, Đồng Phú, Đak Lua, Thanh Sơn có mức lương tối thiểu là 4.730.000 đồng/tháng và 22.700 đồng/giờ
Các xã, phường Bình Long, An Lộc, Phước Bình, Phước Long và các xã Tân Hưng, Tân Khai, Minh Đức, Lộc Thành, Lộc Ninh, Lộc Hưng, Lộc Tấn, Lộc Thạnh, Lộc Quang, Tân Tiến, Bình Tân, Long Hà, Phú Riềng, Phú Trung có mức lương tối thiểu là 4.140.000 đồng/tháng và 20.000 đồng/giờ
- Các xã, phường có mức lương tối thiểu là 3.700.000 đồng/tháng và 17.800 đồng/giờ.
Bài viết này có hữu ích không?
- - Nội dung nêu trên là phần giải đáp, tư vấn của chúng tôi dành cho khách hàng của THƯ VIỆN PHÁP LUẬT. Nếu quý khách còn vướng mắc, vui lòng gửi về Email [email protected];
- - Nội dung bài viết chỉ mang tính chất tham khảo;
- - Điều khoản được áp dụng có thể đã hết hiệu lực tại thời điểm bạn đang đọc;
- - Mọi ý kiến thắc mắc về bản quyền của bài viết vui lòng liên hệ qua địa chỉ mail [email protected];