Tổng hợp Mẫu quyết định tạm đình chỉ công việc mới nhất hiện nay là mẫu nào?

Nguyễn Thị Thu Phương 3,139 lượt xem
16:40 | 17/10/2025
Chi tiết Mẫu quyết định tạm đình chỉ công việc mới nhất hiện nay có dạng ra sao?
Nội dung chính
  1. Tổng hợp Mẫu quyết định tạm đình chỉ công việc mới nhất hiện nay là mẫu nào?
  2. Người lao động bị tạm đình chỉ công việc trong trường hợp nào?
  3. Thời gian tạm đình chỉ công việc có được tính là thời gian làm việc để tính số ngày nghỉ hằng năm của người lao động không?

Tổng hợp Mẫu quyết định tạm đình chỉ công việc mới nhất hiện nay là mẫu nào?

Quyết định tạm đình chỉ công việc là một văn bản hành chính do người sử dụng lao động hoặc cơ quan có thẩm quyền ban hành, nhằm tạm thời yêu cầu người lao động ngừng thực hiện công việc trong một khoảng thời gian nhất định.

Việc tạm đình chỉ công việc thường được áp dụng trong các trường hợp như:

- Người lao động vi phạm kỷ luật lao động nghiêm trọng và cần thời gian để điều tra, xác minh sự việc;

- Phục vụ cho công tác điều tra, thanh tra hoặc kiểm tra nội bộ;

- Người lao động gây ảnh hưởng nghiêm trọng đến hoạt động sản xuất, kinh doanh nếu tiếp tục làm việc trong thời gian chờ kết luận.

Hiện nay, Bộ luật Lao động 2019 và các văn bản liên quan không có quy định cụ thể về mẫu quyết định tạm đình chỉ công việc người lao động. Việc soạn thảo sẽ do người lao động chủ động thực hiện, tuy nhiên phải đảm bảo nội dung và hình thức.

Có thể tham khảo mẫu quyết định tạm đình chỉ công việc người lao động sau đây:

Mẫu quyết định tạm đình chỉ công việc người lao động 2025 sau khi tham khảo ý kiến của Ban chấp hành Công đoàn cơ sở thế nào?

>> Tải miễn phí Mẫu quyết định tạm đình chỉ công việc người lao động số 01: TẢI VỀ

>> Tải miễn phí Mẫu quyết định tạm đình chỉ công việc người lao động số 02: TẠI ĐÂY

Tổng hợp Mẫu quyết định tạm đình chỉ công việc mới nhất hiện nay là mẫu nào?

Tổng hợp Mẫu quyết định tạm đình chỉ công việc mới nhất hiện nay là mẫu nào? (Hình từ Internet)

Người lao động bị tạm đình chỉ công việc trong trường hợp nào?

Căn cứ theo khoản 1 Điều 128 Bộ luật Lao động 2019 quy định như sau:

Tạm đình chỉ công việc
1. Người sử dụng lao động có quyền tạm đình chỉ công việc của người lao động khi vụ việc vi phạm có những tình tiết phức tạp nếu xét thấy để người lao động tiếp tục làm việc sẽ gây khó khăn cho việc xác minh. Việc tạm đình chỉ công việc của người lao động chỉ được thực hiện sau khi tham khảo ý kiến của tổ chức đại diện người lao động tại cơ sở mà người lao động đang bị xem xét tạm đình chỉ công việc là thành viên.
2. Thời hạn tạm đình chỉ công việc không được quá 15 ngày, trường hợp đặc biệt không được quá 90 ngày. Trong thời gian bị tạm đình chỉ công việc, người lao động được tạm ứng 50% tiền lương trước khi bị đình chỉ công việc.
Hết thời hạn tạm đình chỉ công việc, người sử dụng lao động phải nhận người lao động trở lại làm việc.
3. Trường hợp người lao động bị xử lý kỷ luật lao động, người lao động cũng không phải trả lại số tiền lương đã tạm ứng.
4. Trường hợp người lao động không bị xử lý kỷ luật lao động thì được người sử dụng lao động trả đủ tiền lương cho thời gian bị tạm đình chỉ công việc.

Như vậy, người lao động có thể bị tạm đình chỉ công việc khi có hành vi vi phạm và phải đảm bảo có các điều kiện dưới đây:

- Vụ việc vi phạm của người lao động có những tình tiết phức tạp.

- Người lao động tiếp tục làm việc sẽ gây khó khăn cho việc xác minh vụ việc vi phạm.

- Phải tham khảo ý kiến của tổ chức đại diện người lao động tại cơ sở mà người lao động đang bị xem xét tạm đình chỉ công việc là thành viên về việc tạm đình chỉ công việc của người lao động.

Thời gian tạm đình chỉ công việc có được tính là thời gian làm việc để tính số ngày nghỉ hằng năm của người lao động không?

Căn cứ theo quy định tại khoản 10 Điều 65 Nghị định 145/2020/NĐ-CP có quy định:

Thời gian được coi là thời gian làm việc để tính số ngày nghỉ hằng năm của người lao động
1. Thời gian học nghề, tập nghề theo quy định tại Điều 61 của Bộ luật Lao động nếu sau khi hết thời gian học nghề, tập nghề mà người lao động làm việc cho người sử dụng lao động.
2. Thời gian thử việc nếu người lao động tiếp tục làm việc cho người sử dụng lao động sau khi hết thời gian thử việc.
3. Thời gian nghỉ việc riêng có hưởng lương theo khoản 1 Điều 115 của Bộ luật Lao động.
4. Thời gian nghỉ việc không hưởng lương nếu được người sử dụng lao động đồng ý nhưng cộng dồn không quá 01 tháng trong một năm.
5. Thời gian nghỉ do tai nạn lao động, bệnh nghề nghiệp nhưng cộng dồn không quá 6 tháng.
6. Thời gian nghỉ do ốm đau nhưng cộng dồn không quá 02 tháng trong một năm.
7. Thời gian nghỉ hưởng chế độ thai sản theo quy định của pháp luật về bảo hiểm xã hội.
8. Thời gian thực hiện các nhiệm vụ của tổ chức đại diện người lao động tại cơ sở mà được tính là thời gian làm việc theo quy định của pháp luật.
9. Thời gian phải ngừng việc, nghỉ việc không do lỗi của người lao động.
10. Thời gian nghỉ vì bị tạm đình chỉ công việc nhưng sau đó được kết luận là không vi phạm hoặc không bị xử lý kỷ luật lao động.

Như vậy, nếu thời gian nghỉ vì bị tạm đình chỉ công việc nhưng sau đó được kết luận là không vi phạm hoặc không bị xử lý kỷ luật lao động thì được cộng để tính ngày nghỉ phép năm cho người lao động.

Bài viết này có hữu ích không?

  • - Nội dung nêu trên là phần giải đáp, tư vấn của chúng tôi dành cho khách hàng của THƯ VIỆN PHÁP LUẬT. Nếu quý khách còn vướng mắc, vui lòng gửi về Email [email protected];
  • - Nội dung bài viết chỉ mang tính chất tham khảo;
  • - Điều khoản được áp dụng có thể đã hết hiệu lực tại thời điểm bạn đang đọc;
  • - Mọi ý kiến thắc mắc về bản quyền của bài viết vui lòng liên hệ qua địa chỉ mail [email protected];

Sử dụng lao động Xem thêm

Lao Động Tiền Lương
Lịch nghỉ phép năm do ai quy định?

Lịch nghỉ phép năm của người lao động do người sử dụng lao động quyết định hay phải có sự thỏa thuận với người lao động? Pháp luật quy định như thế nào về việc xây dựng lịch nghỉ phép năm và trách nhiệm thông báo lịch nghỉ đến người lao động?

Lao Động Tiền Lương
Tiêu chuẩn sức khỏe để làm việc của người lao động cần đáp ứng những gì?

Tiêu chuẩn sức khỏe để làm việc của người lao động được quy định như thế nào? Người lao động cần đáp ứng những điều kiện sức khỏe gì để được tuyển dụng và làm việc tại doanh nghiệp, tiêu chuẩn sức khỏe có khác nhau tùy theo tính chất công việc, ngành nghề hay không và người sử dụng lao động căn cứ vào đâu để xác định người lao động đủ sức khỏe làm việc?

Lao Động Tiền Lương
Người lao động không đi khám sức khỏe định kỳ có bị xử lý kỷ luật không?

Người lao động không đi khám sức khỏe định kỳ theo quy định có bị xử lý kỷ luật lao động không? Trường hợp nào người lao động bắt buộc phải tham gia khám sức khỏe định kỳ, việc từ chối khám sức khỏe có bị xử phạt hoặc xử lý kỷ luật hay không và người sử dụng lao động có quyền áp dụng hình thức kỷ luật nào đối với người lao động trong trường hợp này?

Bài viết mới nhất

Lao Động Tiền Lương
Người lao động làm việc chưa đủ 12 tháng thì có được khám sức khỏe định kỳ không?

Người lao động làm việc chưa đủ 12 tháng tại doanh nghiệp có được khám sức khỏe định kỳ không? Trường hợp nào người lao động được khám sức khỏe định kỳ, tần suất khám sức khỏe được quy định như thế nào và người sử dụng lao động có trách nhiệm tổ chức khám sức khỏe cho người lao động ra sao?

Lao Động Tiền Lương
Khi nào người lao động được xác định là đang đóng bảo hiểm thất nghiệp?

Khi nào người lao động được xác định là đang đóng bảo hiểm thất nghiệp theo quy định hiện hành? Trường hợp nào người lao động được xác định đang tham gia bảo hiểm thất nghiệp, thời gian đóng bảo hiểm thất nghiệp được tính như thế nào và việc xác định tình trạng đang đóng bảo hiểm thất nghiệp ảnh hưởng ra sao đến điều kiện hưởng trợ cấp thất nghiệp?

Lao Động Tiền Lương
Lịch nghỉ phép năm do ai quy định?

Lịch nghỉ phép năm của người lao động do người sử dụng lao động quyết định hay phải có sự thỏa thuận với người lao động? Pháp luật quy định như thế nào về việc xây dựng lịch nghỉ phép năm và trách nhiệm thông báo lịch nghỉ đến người lao động?