Tổng hợp Mẫu quyết định tạm đình chỉ công việc mới nhất hiện nay là mẫu nào?
Quyết định tạm đình chỉ công việc là một văn bản hành chính do người sử dụng lao động hoặc cơ quan có thẩm quyền ban hành, nhằm tạm thời yêu cầu người lao động ngừng thực hiện công việc trong một khoảng thời gian nhất định.
Việc tạm đình chỉ công việc thường được áp dụng trong các trường hợp như:
- Người lao động vi phạm kỷ luật lao động nghiêm trọng và cần thời gian để điều tra, xác minh sự việc;
- Phục vụ cho công tác điều tra, thanh tra hoặc kiểm tra nội bộ;
- Người lao động gây ảnh hưởng nghiêm trọng đến hoạt động sản xuất, kinh doanh nếu tiếp tục làm việc trong thời gian chờ kết luận.
Hiện nay, Bộ luật Lao động 2019 và các văn bản liên quan không có quy định cụ thể về mẫu quyết định tạm đình chỉ công việc người lao động. Việc soạn thảo sẽ do người lao động chủ động thực hiện, tuy nhiên phải đảm bảo nội dung và hình thức.
Có thể tham khảo mẫu quyết định tạm đình chỉ công việc người lao động sau đây:

>> Tải miễn phí Mẫu quyết định tạm đình chỉ công việc người lao động số 01: TẢI VỀ
>> Tải miễn phí Mẫu quyết định tạm đình chỉ công việc người lao động số 02: TẠI ĐÂY

Tổng hợp Mẫu quyết định tạm đình chỉ công việc mới nhất hiện nay là mẫu nào? (Hình từ Internet)
Người lao động bị tạm đình chỉ công việc trong trường hợp nào?
Căn cứ theo khoản 1 Điều 128 Bộ luật Lao động 2019 quy định như sau:
Tạm đình chỉ công việc
1. Người sử dụng lao động có quyền tạm đình chỉ công việc của người lao động khi vụ việc vi phạm có những tình tiết phức tạp nếu xét thấy để người lao động tiếp tục làm việc sẽ gây khó khăn cho việc xác minh. Việc tạm đình chỉ công việc của người lao động chỉ được thực hiện sau khi tham khảo ý kiến của tổ chức đại diện người lao động tại cơ sở mà người lao động đang bị xem xét tạm đình chỉ công việc là thành viên.
2. Thời hạn tạm đình chỉ công việc không được quá 15 ngày, trường hợp đặc biệt không được quá 90 ngày. Trong thời gian bị tạm đình chỉ công việc, người lao động được tạm ứng 50% tiền lương trước khi bị đình chỉ công việc.
Hết thời hạn tạm đình chỉ công việc, người sử dụng lao động phải nhận người lao động trở lại làm việc.
3. Trường hợp người lao động bị xử lý kỷ luật lao động, người lao động cũng không phải trả lại số tiền lương đã tạm ứng.
4. Trường hợp người lao động không bị xử lý kỷ luật lao động thì được người sử dụng lao động trả đủ tiền lương cho thời gian bị tạm đình chỉ công việc.
Như vậy, người lao động có thể bị tạm đình chỉ công việc khi có hành vi vi phạm và phải đảm bảo có các điều kiện dưới đây:
- Vụ việc vi phạm của người lao động có những tình tiết phức tạp.
- Người lao động tiếp tục làm việc sẽ gây khó khăn cho việc xác minh vụ việc vi phạm.
- Phải tham khảo ý kiến của tổ chức đại diện người lao động tại cơ sở mà người lao động đang bị xem xét tạm đình chỉ công việc là thành viên về việc tạm đình chỉ công việc của người lao động.
Thời gian tạm đình chỉ công việc có được tính là thời gian làm việc để tính số ngày nghỉ hằng năm của người lao động không?
Căn cứ theo quy định tại khoản 10 Điều 65 Nghị định 145/2020/NĐ-CP có quy định:
Thời gian được coi là thời gian làm việc để tính số ngày nghỉ hằng năm của người lao động
1. Thời gian học nghề, tập nghề theo quy định tại Điều 61 của Bộ luật Lao động nếu sau khi hết thời gian học nghề, tập nghề mà người lao động làm việc cho người sử dụng lao động.
2. Thời gian thử việc nếu người lao động tiếp tục làm việc cho người sử dụng lao động sau khi hết thời gian thử việc.
3. Thời gian nghỉ việc riêng có hưởng lương theo khoản 1 Điều 115 của Bộ luật Lao động.
4. Thời gian nghỉ việc không hưởng lương nếu được người sử dụng lao động đồng ý nhưng cộng dồn không quá 01 tháng trong một năm.
5. Thời gian nghỉ do tai nạn lao động, bệnh nghề nghiệp nhưng cộng dồn không quá 6 tháng.
6. Thời gian nghỉ do ốm đau nhưng cộng dồn không quá 02 tháng trong một năm.
7. Thời gian nghỉ hưởng chế độ thai sản theo quy định của pháp luật về bảo hiểm xã hội.
8. Thời gian thực hiện các nhiệm vụ của tổ chức đại diện người lao động tại cơ sở mà được tính là thời gian làm việc theo quy định của pháp luật.
9. Thời gian phải ngừng việc, nghỉ việc không do lỗi của người lao động.
10. Thời gian nghỉ vì bị tạm đình chỉ công việc nhưng sau đó được kết luận là không vi phạm hoặc không bị xử lý kỷ luật lao động.
Như vậy, nếu thời gian nghỉ vì bị tạm đình chỉ công việc nhưng sau đó được kết luận là không vi phạm hoặc không bị xử lý kỷ luật lao động thì được cộng để tính ngày nghỉ phép năm cho người lao động.
Bài viết này có hữu ích không?
- - Nội dung nêu trên là phần giải đáp, tư vấn của chúng tôi dành cho khách hàng của THƯ VIỆN PHÁP LUẬT. Nếu quý khách còn vướng mắc, vui lòng gửi về Email [email protected];
- - Nội dung bài viết chỉ mang tính chất tham khảo;
- - Điều khoản được áp dụng có thể đã hết hiệu lực tại thời điểm bạn đang đọc;
- - Mọi ý kiến thắc mắc về bản quyền của bài viết vui lòng liên hệ qua địa chỉ mail [email protected];