Toàn văn Nghị định 164/2026/NĐ-CP kê khai tài sản thu nhập thay thế Nghị định 130/2020/NĐ-CP?

Hồ Tấn Thiện 14,208 lượt xem
16:36 | 01/07/2026
Ngày 15/5/2026, Chính phủ ban hành Nghị định Nghị định 164/2026/NĐ-CP thay thế Nghị định 130/2020/NĐ-CP về kê khai tài sản, thu nhập ra sao?
Nội dung chính
  1. Toàn văn Nghị định 164/2026/NĐ-CP kê khai tài sản, thu nhập thay thế Nghị định 130/2020/NĐ-CP?
  2. Trường hợp nào cán bộ công chức phải kê khai tài sản bổ sung?
  3. Các ngạch công chức và chức danh nào phải kê khai tài sản thu nhập hằng năm hiện nay?

Toàn văn Nghị định 164/2026/NĐ-CP kê khai tài sản, thu nhập thay thế Nghị định 130/2020/NĐ-CP?

Ngày 15/5/2026, Chính phủ ban hành Nghị định 164/2026/NĐ-CP Về kiểm soát tài sản, thu nhập của người có chức vụ, quyền hạn trong cơ quan, tổ chức, đơn vị có hiệu lực từ ngày 01/7/2026 thay thế Nghị định 130/2020/NĐ-CP.

Tải về =>> Nghị định 164/2026/NĐ-CP

Theo đó, tại Điều 9 quy định Nghị định 164/2026/NĐ-CP tài sản, thu nhập phải kê khai, mẫu bản kê khai và việc thực hiện kê khai tài sản, thu nhập như sau:

- Tài sản, thu nhập phải kê khai là tài sản của người có nghĩa vụ kê khai, vợ (chồng) và con chưa thành niên của người có nghĩa vụ kê khai bao gồm:

+ Quyền sử dụng đất;

+ Nhà ở, công trình xây dựng;

+ Tài sản khác gắn liền với đất;

+ Vàng, kim cương, bạch kim và các kim khí quý, đá quý khác mà mỗi loại có tổng giá trị từ 150 triệu đồng trở lên;

+ Tiền (tiền Việt Nam, ngoại tệ) gồm tiền mặt, tiền cho vay, tiền trả trước, tiền gửi cá nhân, tổ chức trong nước, tổ chức nước ngoài tại Việt Nam mà tổng giá trị quy đổi từ 150 triệu đồng trở lên;

+ Cổ phiếu, trái phiếu, vốn góp, các loại giấy tờ có giá khác mà tổng giá trị từ 150 triệu đồng trở lên;

+ Tài sản số, tài sản khác mà mỗi loại có giá trị từ 150 triệu đồng trở lên;

+ Các khoản nợ có giá trị từ 150 triệu đồng trở lên;

+ Tài sản ở nước ngoài;

+ Tài khoản ở nước ngoài;

+ Tổng thu nhập giữa hai lần kê khai.

- Việc kê khai lần đầu, kê khai hằng năm, kê khai bổ sung, kê khai phục vụ công tác cán bộ được thực hiện theo mẫu bản kê khai được ban hành kèm theo Nghị định này.

- Việc kê khai trên môi trường điện tử để bảo đảm thuận lợi cho việc lưu trữ, kiểm soát tài sản, thu nhập khi điều kiện cơ sở vật chất, hạ tầng công nghệ được đáp ứng.

Đồng thời, người có nghĩa vụ kê khai hằng năm gồm:

Người có nghĩa vụ kê khai theo quy định tại điểm b khoản 3 Điều 36 Luật Phòng, chống tham nhũng 2018 bao gồm:

- Người giữ chức vụ từ Trưởng phòng và tương đương có phụ cấp chức vụ từ 0,25 trở lên công tác tại các cơ quan nhà nước; Trưởng phòng và tương đương trở lên công tác tại doanh nghiệp nhà nước ở các vị trí việc làm phụ trách trực tiếp công tác: tổ chức cán bộ, quản lý tài chính công, tài sản công, đầu tư công hoặc trực tiếp tiếp xúc và giải quyết công việc của cơ quan, tổ chức, đơn vị, cá nhân.

- Người đại diện phần vốn nhà nước tại doanh nghiệp.

- Bộ trưởng, Thủ trưởng cơ quan ngang bộ, Chủ tịch Ủy ban nhân dân cấp tỉnh ban hành danh mục người có nghĩa vụ kê khai theo quy định tại khoản 1 Điều này.

Xem thêm các thông tin mới nhất:

>> Nóng: Công văn 8449/BTC-NSNN HOẢ TỐC: Cải cách tiền lương 2026 gồm Quỹ lương, phụ cấp, trợ cấp

>> Mới: Bộ Y tế: Giảm từ 70 tuổi xuống còn 60 tuổi được hưởng trợ cấp hưu trí xã hội hằng tháng

>> Chính phủ yêu cầu: Thực hiện chỉ định Trưởng thôn, Tổ trưởng Tổ dân phố mới 2026

>> Bộ Tài chính yêu cầu lập quỹ thưởng NĐ161 cho CBCCVC, chi thu nhập đặc thù

>> Mới nhất: Bảng phụ cấp mới từ 01/7/2026 của Phó Bí thư chi bộ, Phó Trưởng thôn, Bí thư chi đoàn và các Chi hội trưởng tại Thôn, Tổ dân phố

>> Cập nhật mới nhất: Thống nhất từ 01/7/2026 tăng thêm 0,5 phụ cấp cho Trưởng thôn, Bí thư có trình độ đại học

>> Nóng: Từ 01/01/2027 chính thức hỗ trợ thu nhập cho Người không vợ, chồng, con 2.800.000 đồng/tháng

>> Tin mới nhất: Thống nhất phụ cấp từ 01/7/2026 của Trưởng thôn không dưới 11.764.500 đồng/tháng (Có thể lên tới 13.156.000 đồng/tháng)

>> Lưu ý: Chính thức từ 01/7/2026 người đã nghỉ hưu lãnh thêm 12.650.000 đồng/tháng (Khác tiền hưu trí)

>> Trọn bộ: Bảng phụ cấp mới từ 01/7/2026 của 03 chức danh: Trưởng thôn, Bí thư, Trưởng ban công tác mặt trận thôn, Tổ dân phố

Toàn văn Nghị định 164/2026/NĐ-CP kê khai tài sản thu nhập thay thế Nghị định 130/2020/NĐ-CP?

Toàn văn Nghị định 164/2026/NĐ-CP kê khai tài sản thu nhập thay thế Nghị định 130/2020/NĐ-CP? (Hình từ Internet)

Trường hợp nào cán bộ công chức phải kê khai tài sản bổ sung?

Căn cứ theo Điều 40 Luật Phòng, chống tham nhũng 2018 được sửa đổi bởi Khoản 13 Điều 1 Luật Phòng, chống tham nhũng sửa đổi 2025 quy định:

Theo dõi biến động tài sản, thu nhập
Cơ quan kiểm soát tài sản, thu nhập theo dõi biến động về tài sản, thu nhập của người có nghĩa vụ kê khai thông qua phân tích, đánh giá thông tin từ bản kê khai hoặc từ các nguồn thông tin khác.
Trường hợp phát hiện có biến động tài sản, thu nhập trong năm từ 1.000.000.000 đồng trở lên mà người có nghĩa vụ kê khai không kê khai thì cơ quan kiểm soát tài sản, thu nhập yêu cầu người đó cung cấp, bổ sung thông tin có liên quan; trường hợp tài sản, thu nhập có biến động tăng thì phải giải trình về nguồn gốc của tài sản, thu nhập tăng thêm.”.

Bên cạnh đó, khoản 2 Điều 38 Luật Phòng, chống tham nhũng 2018 cũng quy định:

Tiếp nhận, quản lý, bàn giao bản kê khai tài sản, thu nhập
...
2. Trường hợp bản kê khai không đúng theo mẫu hoặc không đầy đủ về nội dung thì cơ quan, tổ chức, đơn vị yêu cầu kê khai bổ sung hoặc kê khai lại. Thời hạn kê khai bổ sung hoặc kê khai lại là 07 ngày kể từ ngày nhận được yêu cầu, trừ trường hợp có lý do chính đáng.
...

Ngoài ra, điểm a khoản 2 Điều 31 Luật Phòng, chống tham nhũng 2018 được sửa đổi bởi Khoản 8 Điều 1 Luật Phòng, chống tham nhũng sửa đổi 2025 có quy định:

Nhiệm vụ, quyền hạn của Cơ quan kiểm soát tài sản, thu nhập
...
2. Cơ quan kiểm soát tài sản, thu nhập có quyền hạn sau đây:
“a) Yêu cầu người có nghĩa vụ kê khai cung cấp, bổ sung thông tin có liên quan, giải trình khi có biến động về tài sản, thu nhập trong năm có giá trị từ 1.000.000.000 đồng trở lên hoặc để phục vụ việc xác minh tài sản, thu nhập;”.
...

Cuối cùng, khoản 2 Điều 36 Luật Phòng, chống tham nhũng 2018 được sửa đổi bởi Điểm a Khoản 12 Điều 1 Luật Phòng, chống tham nhũng sửa đổi 2025 quy định:

Phương thức và thời điểm kê khai tài sản, thu nhập
...
“2. Kê khai bổ sung được thực hiện khi người có nghĩa vụ kê khai có biến động về tài sản, thu nhập trong năm có giá trị từ 1.000.000.000 đồng trở lên. Việc kê khai phải hoàn thành trước ngày 31 tháng 12 của năm có biến động về tài sản, thu nhập, trừ trường hợp đã kê khai theo quy định tại khoản 3 Điều này.”;

Như vậy, cán bộ, công chức phải thực hiện việc kê khai tài sản bổ sung trong các trường hợp sau đây:

- Tài sản, thu nhập có biến động từ 1.000.000.000 đồng trở lên so với tài sản, thu nhập đã kê khai lần liền trước đó mà cán bộ, công chức có nghĩa vụ kê khai không kê khai;

- Có biến động về tài sản, thu nhập trong năm có giá trị từ 1.000.000.000 đồng trở lên;

- Kê khai không đúng theo mẫu hoặc không đầy đủ về nội dung;

- Phục vụ việc xác minh tài sản, thu nhập của cán bộ, công chức.

Các ngạch công chức và chức danh nào phải kê khai tài sản thu nhập hằng năm hiện nay?

Căn cứ tại Điều 10 Nghị định 130/2020/NĐ-CP quy định:

Người có nghĩa vụ kê khai hằng năm
Người có nghĩa vụ kê khai theo quy định tại điểm b khoản 3 Điều 36 của Luật Phòng, chống tham nhũng bao gồm:
1. Các ngạch công chức và chức danh sau đây:
a) Chấp hành viên;
b) Điều tra viên;
c) Kế toán viên;
d) Kiểm lâm viên;
đ) Kiểm sát viên;
e) Kiểm soát viên ngân hàng;
g) Kiểm soát viên thị trường;
h) Kiểm toán viên;
i) Kiểm tra viên của Đảng;
k) Kiểm tra viên hải quan;
l) Kiểm tra viên thuế;
m) Thanh tra viên;
n) Thẩm phán.
2. Những người giữ chức vụ lãnh đạo, quản lý từ Phó trưởng phòng và tương đương trở lên công tác trong một số lĩnh vực được xác định trong danh mục tại Phụ lục III được ban hành kèm theo Nghị định này.
3. Người đại diện phần vốn nhà nước tại doanh nghiệp.

Theo đó, các ngạch công chức và chức danh sau đây phải kê khai tài sản thu nhập hằng năm:

- Chấp hành viên;

- Điều tra viên;

- Kế toán viên;

- Kiểm lâm viên;

- Kiểm sát viên;

- Kiểm soát viên ngân hàng;

- Kiểm soát viên thị trường;

- Kiểm toán viên;

- Kiểm tra viên của Đảng;

- Kiểm tra viên hải quan;

- Kiểm tra viên thuế;

- Thanh tra viên;

- Thẩm phán.

Hồ Tấn Thiện
Hồ Tấn Thiện Chuyên viên pháp lý

Bài viết này có hữu ích không?

  • - Nội dung nêu trên là phần giải đáp, tư vấn của chúng tôi dành cho khách hàng của THƯ VIỆN PHÁP LUẬT. Nếu quý khách còn vướng mắc, vui lòng gửi về Email [email protected];
  • - Nội dung bài viết chỉ mang tính chất tham khảo;
  • - Điều khoản được áp dụng có thể đã hết hiệu lực tại thời điểm bạn đang đọc;
  • - Mọi ý kiến thắc mắc về bản quyền của bài viết vui lòng liên hệ qua địa chỉ mail [email protected];

Vấn đề khác trong lao động Xem thêm

Bài viết mới nhất