Toàn văn Dự thảo Nghị quyết về luật sư công?
Ngày 24/4/2026, Quốc hội khóa XVI đã thông qua Nghị quyết thí điểm chế định luật sư công, có hiệu lực thi hành từ ngày 01/10/2026 và được thực hiện đến hết ngày 30/9/2028.
Quốc hội đã công bố bản dự thảo Nghị quyết thí điểm chế định luật sư công tại đây mới nhất được thông qua trong ngày 24/4/2026.
Theo dự thảo Nghị quyết mới nhất này, luật sư công là cán bộ, công chức, viên chức, sĩ quan Quân đội nhân dân, sĩ quan Công an nhân dân, người làm việc trong doanh nghiệp nhà nước mà đại diện chủ sở hữu là cơ quan quy định tại khoản 2 Điều 1 của Nghị quyết này được cấp Chứng chỉ hành nghề luật sư để thực hiện các công việc có tính chất pháp lý nhằm bảo vệ quyền và lợi ích hợp pháp của cơ quan nhà nước, cơ quan, tổ chức thuộc hệ thống chính trị, doanh nghiệp nhà nước theo quy định của Nghị quyết này và quy định khác của pháp luật có liên quan.
Về tiêu chuẩn luật sư công từ ngày 01/10/2026, tại Điều 5 dự thảo Nghị quyết thí điểm chế định luật sư công (bản đã thông qua) đã nêu rõ người muốn trở thành luật sư công phải đáp ứng các tiêu chuẩn sau đây:
- Là cán bộ công chức viên chức sĩ quan Quân đội nhân dân, sĩ quan Công an nhân dân, người làm việc trong doanh nghiệp nhà nước;
- Có tư tưởng chính trị vững vàng, đạo đức nghề nghiệp trong sáng, liêm chính;
- Có đủ tiêu chuẩn luật sư theo quy định của Luật Luật sư 2006;
- Có ít nhất 05 năm kinh nghiệm làm việc thường xuyên, trực tiếp trong lĩnh vực pháp luật hoặc kinh nghiệm tranh tụng, tư vấn pháp luật hoặc giải quyết vụ, việc pháp lý phức tạp theo quy định của Chính phủ.
Chính phủ quy định việc tập sự hành nghề luật sư, kiểm tra kết quả tập sự hành nghề luật sư và các tiêu chuẩn của luật sư công phù hợp với vị trí việc làm của cán bộ, công chức, viên chức, sĩ quan Quân đội nhân dân, sĩ quan Công an nhân dân, người làm việc trong doanh nghiệp nhà nước.
Về phạm vi công việc của luật sư công, luật sư công thực hiện các công việc có tính chất pháp lý tại khu vực nhà nước thuộc các cơ quan thực hiện thí điểm quy định tại khoản 2 Điều 1 của Nghị quyết này, bao gồm:
- Tư vấn, đại diện, tham gia tố tụng, giải quyết các vụ kiện, tranh chấp trong nước và quốc tế về đầu tư, thương mại, công pháp quốc tế, tư pháp quốc tế, hành chính, dân sự và tham gia quá trình thi hành án dân sự, hành chính theo quy định của pháp luật;
- Tư vấn pháp lý trong quá trình xây dựng, triển khai các dự án kinh tế - xã hội;
- Tư vấn và tham gia giải quyết các vụ, việc khiếu nại, tố cáo phức tạp, kéo dài;
- Các công việc có tính chất pháp lý khác.
Phạm vi công việc của luật sư công không bao gồm hoạt động trợ giúp pháp lý theo quy định của Luật Trợ giúp pháp lý 2017 và không trùng lặp với hoạt động của pháp chế của cơ quan, tổ chức.
Luật sư công thực hiện công việc nêu trên và các nhiệm vụ của cán bộ, công chức, viên chức, sĩ quan Quân đội nhân dân, sĩ quan Công an nhân dân, người làm việc trong doanh nghiệp nhà nước theo quy định của pháp luật.
Thủ trưởng cơ quan sử dụng cán bộ, công chức, viên chức, sĩ quan Quân đội nhân dân, sĩ quan Công an nhân dân, người làm việc trong doanh nghiệp nhà nước là luật sư công có trách nhiệm bố trí, phân công công việc bảo đảm để luật sư công hoàn thành công việc theo quy định nêu trên và nhiệm vụ của cán bộ, công chức, viên chức, sĩ quan Quân đội nhân dân, sĩ quan Công an nhân dân, người làm việc trong doanh nghiệp nhà nước.

Toàn văn Dự thảo Nghị quyết về luật sư công? (Hình từ Internet)
Có bao nhiêu quy tắc đạo đức và ứng xử nghề nghiệp luật sư mới nhất 2026?
Bộ quy tắc đạo đức và ứng xử nghề nghiệp luật sư Việt Nam mới nhất 2026 được quy định tại Quyết định 201/QĐ-HĐLSTQ năm 2019), bao gồm 32 quy tắc cụ thể:
Bộ Quy tắc Đạo đức và Ứng xử nghề nghiệp luật sư mới nhất: TẢI VỀ
- Quy tắc 1: Sứ mệnh của luật sư.
- Quy tắc 2: Độc lập, trung thực, tôn trọng sự thật khách quan.
- Quy tắc 3: Giữ gìn danh dự, uy tín và phát huy truyền thống của luật sư.
- Quy tắc 4: Tham gia hoạt động cộng đồng.
- Quy tắc 5: Bảo vệ tốt nhất quyền và lợi ích hợp pháp của khách hàng.
- Quy tắc 6: Tôn trọng khách hàng.
- Quy tắc 7: Giữ bí mật thông tin.
- Quy tắc 8: Thù lao.
- Quy tắc 9: Những việc luật sư không được làm trong quan hệ khách hàng.
- Quy tắc 10: Tiếp nhận vụ việc của khách hàng.
- Quy tắc 11: Những trường hợp luật sư phải từ chối khi tiếp nhận vụ việc của khách hàng.
- Quy tắc 12: Thực hiện vụ việc của khách hàng.
- Quy tắc 13: Từ chối tiếp tục thực hiện vụ việc của khách hàng.
- Quy tắc 14: Giải quyết khi luật sư đơn phương chấm dứt thực hiện dịch vụ pháp lý.
- Quy tắc 15: Xung đột về lợi ích.
- Quy tắc 16: Thông báo kết quả thực hiện vụ việc.
- Quy tắc 17: Tình đồng nghiệp của luật sư.
- Quy tắc 18: Tôn trọng và hợp tác với đồng nghiệp.
- Quy tắc 19: Cạnh tranh nghề nghiệp.
- Quy tắc 20: Ứng xử khi có tranh chấp quyền lợi với đồng nghiệp.
- Quy tắc 21: Những việc luật sư không được làm trong quan hệ với đồng nghiệp.
- Quy tắc 22: Ứng xử của luật sư trong tổ chức hành nghề luật sư.
- Quy tắc 23: Ứng xử của luật sư hành nghề với tư cách cá nhân.
- Quy tắc 24: Quan hệ với người tập sự hành nghề luật sư.
- Quy tắc 25: Quan hệ của luật sư với tổ chức xã hội - nghề nghiệp luật sư.
- Quy tắc 26: Quy tắc chung khi tham gia tố tụng.
- Quy tắc 27: Ứng xử tại phiên tòa.
- Quy tắc 28: Những việc luật sư không được làm trong quan hệ với các cơ quan tiến hành tố tụng và người tiến hành tố tụng.
- Quy tắc 29: Ứng xử của luật sư trong quan hệ với các cơ quan nhà nước khác.
- Quy tắc 30: Ứng xử trong quan hệ với các tổ chức, cá nhân khác.
- Quy tắc 31: Thông tin, truyền thông.
- Quy tắc 32: Quảng cáo.
Nghĩa vụ của Luật sư là gì?
Trách nhiệm của luật sư bao gồm tuân thủ pháp luật, đạo đức nghề nghiệp, và bảo vệ tốt nhất quyền lợi khách hàng. Họ phải hành nghề độc lập, trung thực, giữ bí mật thông tin và chịu trách nhiệm pháp lý nếu vi phạm quy định. Luật sư đóng vai trò bảo vệ công lý, công bằng xã hội và hỗ trợ tư pháp. Cụ thể:
- Tuân theo các nguyên tắc hành nghề luật sư quy định tại Điều 5 Luật Luật sư 2006;
- Nghiêm chỉnh chấp hành nội quy và các quy định có liên quan trong quan hệ với các cơ quan tiến hành tố tụng; có thái độ hợp tác, tôn trọng người tiến hành tố tụng mà luật sư tiếp xúc khi hành nghề;
- Tham gia tố tụng đầy đủ, kịp thời trong các vụ án do cơ quan tiến hành tố tụng yêu cầu;
- Thực hiện trợ giúp pháp lý;
- Tham gia bồi dưỡng bắt buộc về chuyên môn, nghiệp vụ.
(Điều 21 Luật Luật sư 2006 được sửa đổi bởi khoản 12 Điều 1 và có cụm từ được thay thế bởi khoản 37 Điều 1 Luật Luật sư sửa đổi 2012)
Bài viết này có hữu ích không?
- - Nội dung nêu trên là phần giải đáp, tư vấn của chúng tôi dành cho khách hàng của THƯ VIỆN PHÁP LUẬT. Nếu quý khách còn vướng mắc, vui lòng gửi về Email [email protected];
- - Nội dung bài viết chỉ mang tính chất tham khảo;
- - Điều khoản được áp dụng có thể đã hết hiệu lực tại thời điểm bạn đang đọc;
- - Mọi ý kiến thắc mắc về bản quyền của bài viết vui lòng liên hệ qua địa chỉ mail [email protected];