Toàn văn Công văn Sở Nội vụ quy định việc tổ chức làm thêm từ trên 200 giờ đến 300 giờ trong một năm ra sao?

Nguyễn Thị Thu Phương 1,328 lượt xem
10:10 | 28/08/2025
Công văn Sở Nội vụ ngày 18/8/2025 quy định việc tổ chức làm thêm từ trên 200 giờ đến 300 giờ trong một năm ra sao?
Nội dung chính
  1. Toàn văn Công văn Sở Nội vụ quy định việc tổ chức làm thêm từ trên 200 giờ đến 300 giờ trong một năm ra sao?
  2. Người lao động làm thêm giờ vào ngày thường thì được trả lương bao nhiêu?
  3. Tiền lương làm thêm giờ của người lao động được trả theo những hình thức nào?

Toàn văn Công văn Sở Nội vụ quy định việc tổ chức làm thêm từ trên 200 giờ đến 300 giờ trong một năm ra sao?

Ngày 18/8/2025, Sở Nội vụ TPHCM có Công văn 2677/SNV-VLATLĐ năm 2025 về việc thông tin quy định việc tổ chức làm thêm từ trên 200 giờ đến 300 giờ trong một năm.

Sở Nội vụ Thành phố Hồ Chí Minh thông tin các quy định về việc tổ chức làm thêm từ trên 200 giờ đến 300 giờ trong một năm như sau:

* Đối tượng áp dụng

- Người lao động, người học nghề, tập nghề theo khoản 1 Điều 2 Bộ luật Lao động 2019.

- Người sử dụng lao động theo khoản 2 Điều 2 Bộ luật Lao động 2019.

- Các cơ quan, tổ chức, cá nhân khác có liên quan trực tiếp đến quan hệ lao động.

* Các trường hợp được tổ chức làm thêm từ trên 200 giờ đến 300 giờ trong một năm

Các trường hợp được tổ chức làm thêm từ trên 200 giờ đến 300 giờ trong một năm được quy định tại các điểm a, điểm b, điểm c, điểm d khoản 3 Điều 107 Bộ luật Lao động 2019 và Điều 61 Nghị định 145/2020/NĐ-CР ngày 14/12/2020. Cụ thể các trường sau:

- Sản xuất, gia công xuất khẩu sản phẩm hàng dệt, may, da, già, điện, điện tử, chế biến nông, lâm, diêm nghiệp, thủy sản.

-Sản xuất, cung cấp điện, viễn thông, lọc dầu; cấp, thoát nước.

- Trường hợp giải quyết công việc đòi hỏi lao động có trình độ chuyên môn, kỹ thuật cao mà thị trường lao động không cung ứng đầy đủ, kịp thời.

- Trường hợp phải giải quyết công việc cấp bách, không thể trì hoãn do tính chất thời vụ, thời điểm của nguyên liệu, sản phẩm hoặc để giải quyết công việc phát sinh do yêu tổ khách quan không dự liệu trước, do hậu quả thời tiết, thiên tai, hỏa hoạn, địch họa, thiếu điện, thiếu nguyên liệu, sự cố kỹ thuật của dây chuyên sản xuất.

- Các trường hợp phải giải quyết công việc cấp bách, không thể trì hoãn phát sinh từ các yếu tố khách quan liên quan trực tiếp đến hoạt động cộng vụ trong các cơ quan, đơn vị nhà nước, trừ các trường hợp quy định tại Điều 108 Bộ luật Lao động 2019.

- Cung ứng dịch vụ công; dịch vụ khám bệnh, chữa bệnh; dịch vụ giáo dục, giáo dục nghể nghiệp.

- Công việc trực tiếp sản xuất, kinh doanh tại các doanh nghiệp thực hiện thời giờ làm việc bình thường không quá 44 giờ trong một tuần.

Lưu ý: Công văn 2677/SNV-VLATLÐ thông tin quy định việc tổ chức làm thêm từ trên 200 giờ đến 300 giờ trong một năm thuộc khu vực thành phố Hồ Chí Minh.

>> Xem chi tiết Công văn 2677/SNV-VLATLÐ: Tại đây

>> Tải Mẫu Văn bản thông báo tổ chức làm thêm giờ từ trên 200 giờ đến 300 giờ trong năm: Tại đây

Toàn văn Công văn Sở Nội vụ quy định việc tổ chức làm thêm từ trên 200 giờ đến 300 giờ trong một năm ra sao?

Toàn văn Công văn Sở Nội vụ quy định việc tổ chức làm thêm từ trên 200 giờ đến 300 giờ trong một năm ra sao? (Hình từ Internet)

Người lao động làm thêm giờ vào ngày thường thì được trả lương bao nhiêu?

Căn cứ theo quy định tại Điều 98 Bộ luật Lao động 2019 quy định:

Tiền lương làm thêm giờ, làm việc vào ban đêm
1. Người lao động làm thêm giờ được trả lương tính theo đơn giá tiền lương hoặc tiền lương thực trả theo công việc đang làm như sau:
a) Vào ngày thường, ít nhất bằng 150%;
b) Vào ngày nghỉ hằng tuần, ít nhất bằng 200%;
c) Vào ngày nghỉ lễ, tết, ngày nghỉ có hưởng lương, ít nhất bằng 300% chưa kể tiền lương ngày lễ, tết, ngày nghỉ có hưởng lương đối với người lao động hưởng lương ngày.
2. Người lao động làm việc vào ban đêm thì được trả thêm ít nhất bằng 30% tiền lương tính theo đơn giá tiền lương hoặc tiền lương thực trả theo công việc của ngày làm việc bình thường.
3. Người lao động làm thêm giờ vào ban đêm thì ngoài việc trả lương theo quy định tại khoản 1 và khoản 2 Điều này, người lao động còn được trả thêm 20% tiền lương tính theo đơn giá tiền lương hoặc tiền lương theo công việc làm vào ban ngày của ngày làm việc bình thường hoặc của ngày nghỉ hằng tuần hoặc của ngày nghỉ lễ, tết.
4. Chính phủ quy định chi tiết Điều này.

Như vậy, người lao động làm thêm giờ vào ngày thường thì được trả lương ít nhất bằng 150% lương của ngày làm việc bình thường.

Trường hợp người lao động làm thêm giờ vào ban đêm thì còn được trả thêm 20% tiền lương tính theo đơn giá tiền lương hoặc tiền lương theo công việc làm vào ban ngày của ngày làm việc bình thường.

Tiền lương làm thêm giờ của người lao động được trả theo những hình thức nào?

Căn cứ theo quy định tại Điều 54 Nghị định 145/2020/NĐ-CP quy định như sau:

Hình thức trả lương
Hình thức trả lương theo Điều 96 của Bộ luật Lao động được quy định cụ thể như sau:
1. Căn cứ vào tính chất công việc và điều kiện sản xuất, kinh doanh, người sử dụng lao động và người lao động thỏa thuận trong hợp đồng lao động hình thức trả lương theo thời gian, theo sản phẩm và trả lương khoán như sau:
a) Tiền lương theo thời gian được trả cho người lao động hưởng lương theo thời gian, căn cứ vào thời gian làm việc theo tháng, tuần, ngày, giờ theo thỏa thuận trong hợp đồng lao động, cụ thể:
a1) Tiền lương tháng được trả cho một tháng làm việc;
a2) Tiền lương tuần được trả cho một tuần làm việc. Trường hợp hợp đồng lao động thỏa thuận tiền lương theo tháng thì tiền lương tuần được xác định bằng tiền lương tháng nhân với 12 tháng và chia cho 52 tuần;
a3) Tiền lương ngày được trả cho một ngày làm việc. Trường hợp hợp đồng lao động thỏa thuận tiền lương theo tháng thì tiền lương ngày được xác định bằng tiền lương tháng chia cho số ngày làm việc bình thường trong tháng theo quy định của pháp luật mà doanh nghiệp lựa chọn. Trường hợp hợp đồng lao động thỏa thuận tiền lương theo tuần thì tiền lương ngày được xác định bằng tiền lương tuần chia cho số ngày làm việc trong tuần theo thỏa thuận trong hợp đồng lao động;
a4) Tiền lương giờ được trả cho một giờ làm việc. Trường hợp hợp đồng lao động thỏa thuận tiền lương theo tháng hoặc theo tuần hoặc theo ngày thì tiền lương giờ được xác định bằng tiền lương ngày chia cho số giờ làm việc bình thường trong ngày theo quy định tại Điều 105 của Bộ luật Lao động.
b) Tiền lương theo sản phẩm được trả cho người lao động hưởng lương theo sản phẩm, căn cứ vào mức độ hoàn thành số lượng, chất lượng sản phẩm theo định mức lao động và đơn giá sản phẩm được giao.
c) Tiền lương khoán được trả cho người lao động hưởng lương khoán, căn cứ vào khối lượng, chất lượng công việc và thời gian phải hoàn thành.
...

Như vậy, căn cứ vào tính chất công việc và điều kiện sản xuất, kinh doanh, người sử dụng lao động và người lao động thỏa thuận trong hợp đồng lao động hình thức trả lương làm thêm giờ được trả theo thời gian, theo sản phẩm và trả lương khoán theo quy định tại Điều 54 Nghị định 145/2020/NĐ-CP.

Bài viết này có hữu ích không?

  • - Nội dung nêu trên là phần giải đáp, tư vấn của chúng tôi dành cho khách hàng của THƯ VIỆN PHÁP LUẬT. Nếu quý khách còn vướng mắc, vui lòng gửi về Email [email protected];
  • - Nội dung bài viết chỉ mang tính chất tham khảo;
  • - Điều khoản được áp dụng có thể đã hết hiệu lực tại thời điểm bạn đang đọc;
  • - Mọi ý kiến thắc mắc về bản quyền của bài viết vui lòng liên hệ qua địa chỉ mail [email protected];

Sử dụng lao động Xem thêm

Lao Động Tiền Lương
Người lao động không đi khám sức khỏe định kỳ có bị xử lý kỷ luật không?

Người lao động không đi khám sức khỏe định kỳ theo quy định có bị xử lý kỷ luật lao động không? Trường hợp nào người lao động bắt buộc phải tham gia khám sức khỏe định kỳ, việc từ chối khám sức khỏe có bị xử phạt hoặc xử lý kỷ luật hay không và người sử dụng lao động có quyền áp dụng hình thức kỷ luật nào đối với người lao động trong trường hợp này?

Bài viết mới nhất