Tiêu chuẩn để xét thăng quân hàm cấp tướng trước thời hạn đối với sĩ quan quân đội năm 2026?
Theo Điều 5 Nghị định 59/2025/NĐ-CP quy định về tiêu chí, tiêu chuẩn để xét thăng quân hàm cấp tướng trước thời hạn thì sĩ quan quân đội được xem xét thăng quân hàm cấp tướng trước thời hạn khi:
- Có đủ tiêu chí, tiêu chuẩn thăng quân hàm cấp tướng vượt bậc theo quy định tại khoản 1 Điều 4 Nghị định 59/2025/NĐ-CP nhưng cấp bậc quân hàm hiện tại thấp hơn cấp bậc quân hàm cao nhất của chức vụ, chức danh đang đảm nhiệm một bậc. Thời điểm xem xét sau khi sĩ quan có quyết định khen thưởng;
- Lập thành tích xuất sắc được tặng thưởng một trong các hình thức: Huân chương Độc lập hạng Nhì, hạng Ba; Huân chương Quân công hạng Nhì, hạng Ba; Huân chương Lao động hạng Nhì, hạng Ba; Huân chương Bảo vệ Tổ quốc hạng Nhì, hạng Ba; Huân chương Chiến công hạng Nhì, hạng Ba; Huân chương Dũng cảm. Thời gian thăng quân hàm trước thời hạn không quá 24 tháng.
Trường hợp đặc biệt chưa quy định tại khoản 1 Điều 5 Nghị định 59/2025/NĐ-CP do cấp có thẩm quyền xem xét, quyết định.

Tiêu chuẩn để xét thăng quân hàm cấp tướng trước thời hạn đối với sĩ quan quân đội năm 2026? (Hình từ Internet)
Bảng lương sĩ quan quân đội từ ngày 01/7/2026?
Ngày 16/6/2026, Bộ trưởng Bộ Quốc phòng ban hành Thông tư 74/2026/TT-BQP Hướng dẫn thực hiện mức lương cơ sở đối với các đối tượng hưởng lương hoặc phụ cấp quân hàm, sinh hoạt phí từ ngân sách nhà nước trong các cơ quan, đơn vị thuộc Bộ Quốc phòng, có hiệu lực từ 1/7/2026.
Trong đó:
- Mức lương cơ sở hiện nay là 2.340.000 đồng/tháng và từ ngày 01/7/2026 là 2.530.000 đồng/tháng.
- Hệ số lương hiện nay vẫn được áp dụng theo Nghị định 204/2004/NĐ-CP.
Do đó, Bảng lương sĩ quan quân đội 2026 Chính thức khi áp dụng mức lương cơ sở 2.530.000 đồng/tháng và công thức tính lương mới từ ngày 01/7/2026 như sau:
Đơn vị: Đồng/tháng
STT | Cấp bậc quân hàm | Hệ số lương | Lương theo mức 2.340.000 đồng | Lương theo mức 2.530.000 đồng (từ 01/7/2026) |
1 | Đại tướng | 10,4 | 24.336.000 | 26.312.000 |
2 | Thượng tướng | 9,8 | 22.932.000 | 24.794.000 |
3 | Trung tướng | 9,2 | 21.528.000 | 23.276.000 |
4 | Thiếu tướng | 8,6 | 20.124.000 | 21.758.000 |
5 | Đại tá | 8,0 | 18.720.000 | 20.240.000 |
6 | Thượng tá | 7,3 | 17.082.000 | 18.469.000 |
7 | Trung tá | 6,6 | 15.444.000 | 16.698.000 |
8 | Thiếu tá | 6,0 | 14.040.000 | 15.180.000 |
9 | Đại úy | 5,4 | 12.636.000 | 13.662.000 |
10 | Thượng úy | 5,0 | 11.700.000 | 12.650.000 |
11 | Trung úy | 4,6 | 10.764.000 | 11.638.000 |
12 | Thiếu úy | 4,2 | 9.828.000 | 10.626.000 |
13 | Thượng sĩ | 3,8 | 8.892.000 | 9.614.000 |
14 | Trung sĩ | 3,5 | 8.190.000 | 8.855.000 |
15 | Hạ sĩ | 3,2 | 7.488.000 | 8.096.000 |
Lưu ý: Tiền lương trên là mức lương dựa trên lương cơ sở không bao gồm các khoản phụ cấp, trợ cấp khác.
Như vậy, Bảng lương sĩ quan quân đội 2026 Chính thức khi áp dụng mức lương cơ sở 2.530.000 đồng/tháng và công thức tính lương mới từ ngày 01/7/2026 với mức lương cao nhất là 26.312.000 đồng/tháng và thấp nhất 8.096.000 đồng/tháng.
Tiêu chuẩn chung của sĩ quan Quân đội nhân dân Việt Nam được quy định như thế nào?
Căn cứ theo quy định tại khoản 1 Điều 12 Luật Sĩ quan Quân đội nhân dân Việt Nam 1999 quy định được bổ sung bởi điểm a khoản 15 Điều 1 Luật Sĩ quan Quân đội nhân dân Việt Nam sửa đổi 2024 quy định tiêu chuẩn chung của sĩ quan Quân đội nhân dân Việt Nam như sau:
- Có bản lĩnh chính trị vững vàng, tuyệt đối trung thành với Tổ quốc và nhân dân, với Đảng Cộng sản Việt Nam và Nhà nước Cộng hoà xã hội chủ nghĩa Việt Nam; có tinh thần cảnh giác cách mạng cao, sẵn sàng chiến đấu, hy sinh, hoàn hành tốt mọi nhiệm vụ được giao;
- Có phẩm chất đạo đức cách mạng; cần kiệm liêm chính, chí công vô tư; gương mẫu chấp hành đường lối, chủ trương của Đảng, chính sách, pháp luật của Nhà nước; phát huy dân chủ, giữ nghiêm kỷ luật quân đội; tôn trọng và đoàn kết với nhân dân, với đồng đội; được quần chúng tín nhiệm;
- Có trình độ chính trị, khoa học quân sự và khả năng vận dụng sáng tạọ chủ nghĩa Mác - Lê nin, tư tưởng Hồ Chí Minh, đường lối, quan điểm, chủ trương của Đảng và Nhà nước vào nhiệm vụ xây dựng nền quốc phòng toàn dân, xây dựng quân đội nhân dân; có kiến thức về văn hoá, kinh tế, xã hội, pháp luật và các lĩnh vực khác; có năng lực hoạt động thực tiễn đáp ứng yêu cầu nhiệm vụ được giao; tốt nghiệp chương trình đào tạo theo quy định đối với từng chức vụ;
- Có lý lịch rõ ràng, tuổi đời và sức khoẻ phù hợp với chức vụ, cấp bậc quân hàm mà sĩ quan đảm nhiệm.
Bài viết này có hữu ích không?
- - Nội dung nêu trên là phần giải đáp, tư vấn của chúng tôi dành cho khách hàng của THƯ VIỆN PHÁP LUẬT. Nếu quý khách còn vướng mắc, vui lòng gửi về Email [email protected];
- - Nội dung bài viết chỉ mang tính chất tham khảo;
- - Điều khoản được áp dụng có thể đã hết hiệu lực tại thời điểm bạn đang đọc;
- - Mọi ý kiến thắc mắc về bản quyền của bài viết vui lòng liên hệ qua địa chỉ mail [email protected];